Nghiên cứu - Trao đổi
Phóng xạ trong vật liệu xây dựng
Tóm tắt Phóng xạ trong vật liệu xây dựng là một trong những nguồn chiếu xạ môi trường quan trọng đối với con người. Các đồng vị phóng xạ tự nhiên chủ yếu trong vật liệu xây dựng là ²²⁶Ra, ²³²Th...
Đánh giá tiềm năng và thách thức của công nghệ đốt rác phát điện tại Việt Nam
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, Việt Nam đang đối mặt với cuộc khủng hoảng quản lý chất thải rắn đô thị (MSW) khi các bãi chôn lấp truyền thống đang trở nên quá tải và gây ô nhiễm nghiêm trọng. Công nghệ đốt rác phát điện (Waste-to-Energy - WtE) nổi lên như một giải pháp ưu việt nhờ khả năng giảm thiểu thể tích chất thải lên đến 90-95% và tận dụng nguồn năng lượng tái tạo. Bài báo phân tích thực trạng phát sinh chất thải, so sánh các công nghệ xử lý nhiệt hiện nay và sử dụng mô hình SWOT để đánh giá tiềm năng cũng như các rào cản kỹ thuật, kinh tế tại Việt Nam. Kết quả cho thấy công nghệ ghi động (Moving Grate) là lựa chọn phù hợp nhất cho đặc tính rác thải có độ ẩm cao và chưa phân loại tại nguồn. Bài báo cũng đề xuất các khuyến nghị về chính sách giá điện và tiêu chuẩn phát thải để thúc đẩy lộ trình phát triển bền vững cho ngành điện rác.
Tách chiết và tinh sạch enzyme glucose oxidase từ chủng vi nấm Aspergillus Niger MN1
Nghiên cứu đã thành công trong việc thiết lập quy trình thu nhận và tinh sạch GOx từ chủng bản địa A. niger MN1 với hiệu suất và độ tinh sạch cao, cung cấp nguồn enzyme tiềm năng cho các ứng dụng công nghệ sinh học trong nước.
Hiệu quả mô hình lúa mùa chịu ngập sâu ở tỉnh An Giang
Mô hình cho thấy tiềm năng mở rộng và phát triển lúa mùa chịu ngập sâu ở vùng ngoài đê bao kiểm soát lũ hoặc vùng trũng thấp trong vụ Thu - Đông ở đồng bằng sông Cửu Long.
Phân tích dòng chảy chất thải điện tử gia dụng tại TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp phân tích dòng chảy vật chất
Bài viết đề xuất một số định hướng quản lý nhằm tăng cường thu gom chính thức và nâng cao hiệu quả tái chế, xử lý.
Mối tương quan giữa pH và hàm lượng kim loại (Pb, Zn, Cr, Ni, Cu và V) trong trầm tích các cống kiểm soát triều lưu vực sông Sài Gòn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mối tương quan giữa pH và hàm lượng các kim loại Pb, Zn, Cr, Ni, Cu và V trong trầm tích tại các cống kiểm soát triều thuộc lưu vực sông Sài Gòn, qua đó làm rõ vai trò của pH đối với sự phân bố và tích lũy kim loại nặng trong môi trường trầm tích. Tổng cộng 106 mẫu trầm tích bề mặt được thu tại 09 vị trí trong hai mùa (mùa khô và mùa mưa) giai đoạn 2022–2025. Hàm lượng kim loại được xác định bằng phương pháp ICP-MS sau khi phá mẫu theo EPA 3050B, pH được đo bằng phương pháp điện cực thủy tinh. Dữ liệu được xử lý bằng Microsoft Excel, IBM SPSS Statistics và R Studio; mối tương quan giữa pH và hàm lượng kim loại được đánh giá bằng hệ số tương quan Pearson.
Nghiên cứu phân loại đầu tư công cho biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh nhằm đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả đầu tư công cho biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh tại tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu này tập trung: (i) rà soát và phân loại danh mục đầu tư công giai đoạn 2021-2024 của tỉnh Bắc Ninh theo mức độ liên quan đến BĐKH và tăng trưởng xanh; (ii) lượng hóa quy mô, cơ cấu và tỷ trọng vốn đầu tư công khí hậu theo năm, theo mục tiêu và theo lĩnh vực; (iii) đối chiếu kết quả phân loại với các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về BĐKH và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh để đề xuất kiến nghị hoàn thiện công tác theo dõi và phân bổ đầu tư công khí hậu.
Ảnh hưởng chiều cao cột lọc đến hiệu quả xử lý sắt, mangan trong nước ngầm quy mô hộ gia đình
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả xử lý sắt (Fe) và mangan (Mn) trong nước ngầm bằng mô hình tích hợp làm thoáng–lắng–lọc trọng lực quy mô hộ gia đình. Nguồn nước đầu vào có pH 6,83; hàm lượng Fe và Mn lần lượt là 8,09 mg/L và 4,47 mg/L. Thí nghiệm được bố trí với 3 chiều cao lớp vật liệu lọc gồm NT1 (0,4 m), NT2 (0,6 m) và NT3 (0,8 m), sử dụng cát thạch anh, than hoạt tính và sỏi đỡ. Kết quả cho thấy quá trình làm thoáng làm tăng pH từ 6,83 lên 7,05, giảm Fe và Mn lần lượt 11,73% và 10,36%. Sau lọc, pH ổn định trong khoảng 7,07-7,11. Hiệu suất xử lý Fe đạt 23,67% ở NT1 lên 95,52% ở NT2 và 97,05% ở NT3, trong khi hiệu suất xử lý Mn đạt tương ứng 26,54%, 79,85% và 98,03%. Nồng độ Fe sau xử lý tại NT2 và NT3 đạt yêu cầu theo QCVN 01-1:2024/BYT. Trong khi Mn đạt quy chuẩn ở NT3 với giá trị 0,08 mg/L. Kết quả cho thấy mô hình sử dụng lớp vật liệu lọc 0,8 m có hiệu quả cao trong xử lý nước ngầm nhiễm sắt và mangan, đồng thời có ưu điểm về chi phí thấp, vật liệu dễ kiếm và phù hợp áp dụng cho hộ gia đình nông thôn.
Đánh giá hiệu quả xử lý nitơ và phốt pho trong nước thải chăn nuôi bằng pistia stratiotes
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng xử lý nước thải (XLNT) chăn nuôi của bèo tai tượng (Pistia stratiotes) ở các mức mật độ sinh khối khác nhau sinh trưởng trong chu kỳ 35 ngày. Thí nghiệm bao gồm 4 nghiệm thức: Đối chứng không trồng thực vật (NT1) và 3 mật độ bèo tăng dần là NT2 (0,6 kg/200 L), NT3 (1,2 kg/200 L), NT4 (1,8 kg/200 L).
Tăng cường đặc tính nhiệt điện của màng mỏng Mg₂Sn bằng cách pha tạp nhôm
Tóm tắt
Màng mỏng Mg₂Sn thuần và pha tạp Al 3% đã được chế tạo thành công trên đế thủy tinh bằng phương pháp phún xạ magnetron RF. Các đặc trưng cấu trúc, hình thái, tính chất điện và nhiệt điện...
Xây dựng phần mềm điều phối thực thi nhiệm vụ cho tổ hợp USV trong lập bản đồ địa hình dưới nước
Tóm tắt
Bài báo trình bày FSM-SC, một lớp điều hành thực thi nhiệm vụ cho hệ xuồng không người lái bầy đàn trong thành lập bản đồ địa hình dưới nước vùng nội địa. Trong hệ Swarm-USV, sau khi nhiệm...
FSM-MP: Khung lập kế hoạch nhiệm vụ cho hệ Swarm-USV phục vụ thành lập bản đồ địa hình dưới nước tỷ lệ lớn
Tóm tắt
Bài báo trình bày FSM-MP (Finite-State Mission Planning), một khung lập kế hoạch nhiệm vụ định hướng triển khai cho hệ xuồng không người lái bầy đàn (Swarm-USV) phục vụ thành lập bản đồ địa hình dưới nước tỷ...
Thiết kế hệ thống thông tin quy hoạch ứng dụng công nghệ gis phục vụ chuyển đổi số tại tỉnh Vĩnh Long
Nghiên cứu trình bày mô hình thiết kế và đánh giá ban đầu một hệ thống thông tin quy hoạch ứng dụng GIS phục vụ chuyển đổi số tại tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu khoa học thiết kế kết hợp nghiên cứu tình huống, nhóm tác giả khảo sát nhu cầu nghiệp vụ, phỏng vấn bán cấu trúc 12 cán bộ chuyên môn, rà soát hồ sơ quy hoạch và chuẩn hóa 56 lớp dữ liệu không gian từ nhiều định dạng đầu vào.
Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp kết hợp điện mặt trời và bài học cho Việt Nam
Mô hình nông nghiệp kết hợp điện mặt trời (Agrivoltaics – APV) được giới thiệu như một giải pháp tiềm năng nhằm giải quyết đồng thời các thách thức nêu trên thông qua việc tích hợp sản xuất năng lượng và sản xuất nông nghiệp trên cùng một diện tích đất. Không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, APV còn mang lại nhiều lợi ích như giảm bốc hơi nước, cải thiện vi khí hậu, giảm thiểu tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan và gia tăng thu nhập cho nông dân.