Nghiên cứu - Trao đổi
Đánh giá hiệu quả của khoa học công nghệ với tăng trưởng lĩnh vực nông lâm thủy sản
Bài viết cũng đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát huy vai trò của KHCN như một động lực quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng bền vững của ngành trong giai đoạn 2026-2030.
Hiệu quả mô hình lúa mùa chịu ngập sâu ở tỉnh An Giang
Mô hình cho thấy tiềm năng mở rộng và phát triển lúa mùa chịu ngập sâu ở vùng ngoài đê bao kiểm soát lũ hoặc vùng trũng thấp trong vụ Thu - Đông ở đồng bằng sông Cửu Long.
Phân tích dòng chảy chất thải điện tử gia dụng tại TP. Hồ Chí Minh bằng phương pháp phân tích dòng chảy vật chất
Bài viết đề xuất một số định hướng quản lý nhằm tăng cường thu gom chính thức và nâng cao hiệu quả tái chế, xử lý.
Mối tương quan giữa pH và hàm lượng kim loại (Pb, Zn, Cr, Ni, Cu và V) trong trầm tích các cống kiểm soát triều lưu vực sông Sài Gòn
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mối tương quan giữa pH và hàm lượng các kim loại Pb, Zn, Cr, Ni, Cu và V trong trầm tích tại các cống kiểm soát triều thuộc lưu vực sông Sài Gòn, qua đó làm rõ vai trò của pH đối với sự phân bố và tích lũy kim loại nặng trong môi trường trầm tích. Tổng cộng 106 mẫu trầm tích bề mặt được thu tại 09 vị trí trong hai mùa (mùa khô và mùa mưa) giai đoạn 2022–2025. Hàm lượng kim loại được xác định bằng phương pháp ICP-MS sau khi phá mẫu theo EPA 3050B, pH được đo bằng phương pháp điện cực thủy tinh. Dữ liệu được xử lý bằng Microsoft Excel, IBM SPSS Statistics và R Studio; mối tương quan giữa pH và hàm lượng kim loại được đánh giá bằng hệ số tương quan Pearson.
Nghiên cứu phân loại đầu tư công cho biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh nhằm đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả đầu tư công cho biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh tại tỉnh Bắc Ninh
Nghiên cứu này tập trung: (i) rà soát và phân loại danh mục đầu tư công giai đoạn 2021-2024 của tỉnh Bắc Ninh theo mức độ liên quan đến BĐKH và tăng trưởng xanh; (ii) lượng hóa quy mô, cơ cấu và tỷ trọng vốn đầu tư công khí hậu theo năm, theo mục tiêu và theo lĩnh vực; (iii) đối chiếu kết quả phân loại với các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về BĐKH và Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh để đề xuất kiến nghị hoàn thiện công tác theo dõi và phân bổ đầu tư công khí hậu.
Ảnh hưởng chiều cao cột lọc đến hiệu quả xử lý sắt, mangan trong nước ngầm quy mô hộ gia đình
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả xử lý sắt (Fe) và mangan (Mn) trong nước ngầm bằng mô hình tích hợp làm thoáng–lắng–lọc trọng lực quy mô hộ gia đình. Nguồn nước đầu vào có pH 6,83; hàm lượng Fe và Mn lần lượt là 8,09 mg/L và 4,47 mg/L. Thí nghiệm được bố trí với 3 chiều cao lớp vật liệu lọc gồm NT1 (0,4 m), NT2 (0,6 m) và NT3 (0,8 m), sử dụng cát thạch anh, than hoạt tính và sỏi đỡ. Kết quả cho thấy quá trình làm thoáng làm tăng pH từ 6,83 lên 7,05, giảm Fe và Mn lần lượt 11,73% và 10,36%. Sau lọc, pH ổn định trong khoảng 7,07-7,11. Hiệu suất xử lý Fe đạt 23,67% ở NT1 lên 95,52% ở NT2 và 97,05% ở NT3, trong khi hiệu suất xử lý Mn đạt tương ứng 26,54%, 79,85% và 98,03%. Nồng độ Fe sau xử lý tại NT2 và NT3 đạt yêu cầu theo QCVN 01-1:2024/BYT. Trong khi Mn đạt quy chuẩn ở NT3 với giá trị 0,08 mg/L. Kết quả cho thấy mô hình sử dụng lớp vật liệu lọc 0,8 m có hiệu quả cao trong xử lý nước ngầm nhiễm sắt và mangan, đồng thời có ưu điểm về chi phí thấp, vật liệu dễ kiếm và phù hợp áp dụng cho hộ gia đình nông thôn.
Đánh giá hiệu quả xử lý nitơ và phốt pho trong nước thải chăn nuôi bằng pistia stratiotes
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khả năng xử lý nước thải (XLNT) chăn nuôi của bèo tai tượng (Pistia stratiotes) ở các mức mật độ sinh khối khác nhau sinh trưởng trong chu kỳ 35 ngày. Thí nghiệm bao gồm 4 nghiệm thức: Đối chứng không trồng thực vật (NT1) và 3 mật độ bèo tăng dần là NT2 (0,6 kg/200 L), NT3 (1,2 kg/200 L), NT4 (1,8 kg/200 L).
Tăng cường đặc tính nhiệt điện của màng mỏng Mg₂Sn bằng cách pha tạp nhôm
Tóm tắt
Màng mỏng Mg₂Sn thuần và pha tạp Al 3% đã được chế tạo thành công trên đế thủy tinh bằng phương pháp phún xạ magnetron RF. Các đặc trưng cấu trúc, hình thái, tính chất điện và nhiệt điện...
Xây dựng phần mềm điều phối thực thi nhiệm vụ cho tổ hợp USV trong lập bản đồ địa hình dưới nước
Tóm tắt
Bài báo trình bày FSM-SC, một lớp điều hành thực thi nhiệm vụ cho hệ xuồng không người lái bầy đàn trong thành lập bản đồ địa hình dưới nước vùng nội địa. Trong hệ Swarm-USV, sau khi nhiệm...
FSM-MP: Khung lập kế hoạch nhiệm vụ cho hệ Swarm-USV phục vụ thành lập bản đồ địa hình dưới nước tỷ lệ lớn
Tóm tắt
Bài báo trình bày FSM-MP (Finite-State Mission Planning), một khung lập kế hoạch nhiệm vụ định hướng triển khai cho hệ xuồng không người lái bầy đàn (Swarm-USV) phục vụ thành lập bản đồ địa hình dưới nước tỷ...
Thiết kế hệ thống thông tin quy hoạch ứng dụng công nghệ gis phục vụ chuyển đổi số tại tỉnh Vĩnh Long
Nghiên cứu trình bày mô hình thiết kế và đánh giá ban đầu một hệ thống thông tin quy hoạch ứng dụng GIS phục vụ chuyển đổi số tại tỉnh Vĩnh Long. Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu khoa học thiết kế kết hợp nghiên cứu tình huống, nhóm tác giả khảo sát nhu cầu nghiệp vụ, phỏng vấn bán cấu trúc 12 cán bộ chuyên môn, rà soát hồ sơ quy hoạch và chuẩn hóa 56 lớp dữ liệu không gian từ nhiều định dạng đầu vào.
Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp kết hợp điện mặt trời và bài học cho Việt Nam
Mô hình nông nghiệp kết hợp điện mặt trời (Agrivoltaics – APV) được giới thiệu như một giải pháp tiềm năng nhằm giải quyết đồng thời các thách thức nêu trên thông qua việc tích hợp sản xuất năng lượng và sản xuất nông nghiệp trên cùng một diện tích đất. Không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, APV còn mang lại nhiều lợi ích như giảm bốc hơi nước, cải thiện vi khí hậu, giảm thiểu tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan và gia tăng thu nhập cho nông dân.
Chế tạo vật liệu composite tái chế hoàn toàn từ phế liệu đế giày EVA và cao su bằng phương pháp lưu hóa peroxit hướng đến ứng dụng bền vững
Trong nghiên cứu này, vật liệu composite tái chế hoàn toàn từ phế liệu đế giày ethylene-vinyl acetate (EVA) và cao su phế liệu (CSPL) được chế tạo bằng phương pháp tái lưu hóa sử dụng tác nhân dicumyl peroxide (DCP). Hàm lượng gel của EVA phế liệu và CSPL ban đầu lần lượt là 80,50% và 90,46%.
Đánh giá đặc tính của chất hữu cơ tự nhiên trong hệ thống phân phối nước và kỹ thuật đặc trưng hóa
Chất hữu cơ tự nhiên (NOM) là một hỗn hợp phức tạp hiện diện phổ biến trong mọi nguồn nước uống, ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành sản phẩm phụ khử trùng (DBPs), quá trình ăn mòn, sự phát triển vi sinh và cảm quan nước trong hệ thống phân phối (WDS). Bài báo này đánh giá tổng quan các tác động đa chiều của đặc tính NOM đối với WDS và hệ thống cấp nước trong nhà, đồng thời phân tích chi tiết các kỹ thuật đặc trưng hóa tiên tiến bao gồm phổ huỳnh quang (EEM-PARAFAC), sắc ký loại trừ kích thước (HPSEC) và khối phổ phân giải cao (FTICR-MS).