Đánh giá rủi ro hạn hán tổng hợp cho lưu vực sông Ba, Việt Nam

Tóm tắt

Hạn hán là một trong những thiên tai phức tạp và khó đánh giá do tính ngẫu nhiên, phạm vi ảnh hưởng rộng và sự lan truyền qua nhiều thành phần của hệ thống thủy văn. Nghiên cứu này đề xuất và ứng dụng một khung đánh giá rủi ro hạn hán tổng hợp cho lưu vực sông Ba. Cách tiếp cận này kết hợp đồng thời ba loại hạn (khí tượng, nông nghiệp và thủy văn) và xem xét quá trình lan truyền hạn. Chỉ số hiểm họa (DHI) được tính toán liên tục theo chuỗi tháng giai đoạn 1980–2023. Chỉ số này được kết hợp với chỉ số dễ bị tổn thương (DVI), được xây dựng từ các chỉ thị kinh tế - xã hội, để hình thành chỉ số rủi ro tổng hợp (DRI). Từ chuỗi dài hạn, bốn năm điển hình (2015, 2016, 2019 và 2020) trong mùa cạn (tháng I–IV) được lựa chọn để phân tích chi tiết. Kết quả cho thấy các điểm nóng rủi ro chủ yếu tập trung ở khu vực hạ lưu, nơi vừa có mức hiểm họa cao vừa có tính dễ bị tổn thương lớn. Hạn hán trong giai đoạn 2015-2016 tập trung mạnh ở các huyện trung và hạ lưu, với nhiều khu vực đạt mức rủi ro cao. Ngược lại, giai đoạn 2019-2020 có sự phân bố rủi ro rải rác hơn, chủ yếu tại một số huyện thượng lưu và trung du, với mức độ từ trung bình đến cao. Cách tiếp cận này khắc phục hạn chế của các chỉ số đơn biến và cung cấp bức tranh toàn diện hơn về rủi ro hạn hán, giúp nhận diện rõ các điểm nóng cần ưu tiên quản lý. Kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để hỗ trợ xây dựng chiến lược giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực thích ứng hạn hán tại lưu vực sông Ba.

Từ khóa

Chỉ số hạn tổng hợp đánh giá rủi ro hạn hán tổng hợp Sông Ba Copula

Tài liệu tham khảo

  1. ESA. (2017). Land Cover CCI Product User Guide Version 2. Tech. Rep. maps.elie.ucl.ac.be/CCI/viewer/download/ESACCI-LC-Ph2-PUGv2_2.0.pdf.
  2. Fischer, G., Nachtergaele, F., Prieler, S., Velthuizen, H. T. van, Verelst, L., & Wiberg, D. (2008). Global Agro-ecological Zones Assessment for Agriculture (GAEZ 2008). IIASA, Laxenburg, Austria and FAO, Rome, Italy.
  3. Hersbach, H., Bell, B., Berrisford, P., Biavati, G., Horányi, A., Muñoz Sabater, J., Nicolas, J., Peubey, C., Radu, R., Rozum, I., Schepers, D., Simmons, A., Soci, C., Dee, D., & Thépaut, J.-N. (2023). ERA5 monthly averaged data on single levels from 1940 to present. Copernicus Climate Change Service (C3S) Climate Data Store (CDS). https://doi.org/10.24381/cds.f17050d7.
  4. Hương, H. T. L., Hiển, N. X., Thanh, N. T., & Lan, N. T. (2020). Đánh giá rủi ro hạn hán cho khu vực Trung Trung Bộ. Tạp Chí Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam, 62(11), 17–21. https://doi.org/10.36335/vnjhm.2020(719).38-51.
  5. Iyengar, N. S., & Sudarshan, P. (1982). A Method of Classifying Regions from Multivariate Data. Economic and Political Weekly, 17(51), 2047–2052. http://www.jstor.org/stable/4371674.
  6. JAXA EORC. (2023). ALOS Global Digital Surface Model “ALOS World 3D - 30m” (AW3D30) Version 4.0. https://www.eorc.jaxa.jp/ALOS/en/aw3d30/data/index.htm.
  7. Kim, H., Park, J., Yoo, J., & Kim, T.-W. (2015). Assessment of drought hazard, vulnerability, and risk: A case study for administrative districts in South Korea. Journal of Hydro-Environment Research, 9(1), 28–35. https://doi.org/https://doi.org/10.1016/j.jher.2013.07.003.
  8. Long, V. Đ., & Trang, N. T. T. (2020). Đánh giá nguy cơ rủi ro do hạn hán phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho khu vực Tây Nguyên. Vietnam Journal of Hydrometeorology, 711(3), 25–38. https://doi.org/10.36335/vnjhm.2020(711).25-38.
  9. Nguyen-Xuan, T., Ngo-Duc, T., Kamimera, H., Trinh-Tuan, L., Matsumoto, J., Inoue, T., & Phan-Van, T. (2016). The Vietnam Gridded Precipitation (VnGP) Dataset: Construction and Validation. SOLA, 12(0), 291–296. https://doi.org/10.2151/SOLA.2016-057.
  10. Rajsekhar, D., Singh, V. P., & Mishra, A. K. (2015). Integrated drought causality, hazard, and vulnerability assessment for future socioeconomic scenarios: An information theory perspective. Journal of Geophysical Research: Atmospheres, 120(13), 6346–6378. https://doi.org/https://doi.org/10.1002/2014JD022670.
  11. Tuân, L. V., Thăng, V. V., Trọng, T. Đ., Nghĩa, T. T., & Thủy, T. T. T. (2019). Đánh giá rủi ro hạn hán khu vực Nam Bộ. Tạp Chí Khoa Học Biến Đổi Khí Hậu, 11.
  12. Wang, R., Zhang, J., Guo, E., Alu, S., Li, D., Ha, S., & Dong, Z. (2019). Integrated drought risk assessment of multi-hazard-affected bodies based on copulas in the Taoerhe Basin, China. Theoretical and Applied Climatology, 135(1), 577–592. https://doi.org/10.1007/s00704-018-2374-z
  13. Wilhite, D. (2000). Drought as a Natural Hazard: Concepts and Definitions. Drought: A Global Assessment, 1, 3-18.
  14. Wilhite, D. A. (1993). The Enigma of Drought. In D. A. Wilhite (Ed.), Drought Assessment, Management, and Planning: Theory and Case Studies (pp. 3-15). Springer US. https://doi.org/10.1007/978-1-4615-3224-8_1.
  15. Wu, R., Zhang, J., Bao, Y., & Guo, E. (2019). Run Theory and Copula-Based Drought Risk Analysis for Songnen Grassland in Northeastern China. In Sustainability (Vol. 11, Issue 21). https://doi.org/10.3390/su11216032.

Tài trợ / Acknowledgment

Đề tài khoa học công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu đánh giá rủi ro hạn tổng hợp nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước trên các lưu vực sông. Áp dụng thí điểm cho lưu vực sông Ba” Mã số: TNMT.2024.02.06 do Viện Khoa học tài nguyên nước chủ trì thực hiện.

Các bài viết khác trong số này

Đặt mua Tạp chí Môi trường