Đánh giá hiệu quả xử lý nước hồ Tiên Nga (Thành phố Hải Phòng) bằng cây bách thủy tiên (Echinodorus cordifolius L.)
Tóm tắt
Hiện nay, tình trạng ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng tại các hồ đô thị ở Hải Phòng đòi hỏi phải có giải pháp xử lý kịp thời và bền vững. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của cây Bách thủy tiên (Echinodorus cordifolius L.) trong việc xử lý nước hồ Tiên Nga thông qua mô hình bè nổi. Kết quả cho thấy, hệ thống bè nổi đạt hiệu suất xử lý trung bình đối với BOD5 (48,1%), COD (46,4%), tổng nitơ (TN) (70,8%), tổng phốt pho (TP) (68,5%), đồng thời cải thiện đáng kể các chỉ số vật lý (độ đục, pH), đưa nồng độ ôxy hòa tan và TP sau xử lý đạt mức B của Quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT. Mặc dù hàm lượng COD và TN sau xử lý vẫn còn cao, nhưng kết quả này đã chỉ ra cây Bách thủy tiên là một giải pháp tiềm năng và hiệu quả trong việc góp phần cải thiện chất lượng nước tại các hồ đô thị ô nhiễm.
Từ khóa
Bè nổi
Bách thủy tiên
hiệu suất xử lý
hồ Tiên Nga
Hải Phòng
Tài liệu tham khảo
- Lê Thị Hồng Vân, Lê Thị Hường, Nguyễn Thị Kim Nga, Trịnh Thị Thu Thủy (2022). Đánh giá chất lượng nước mặt trên địa bàn TP. Hải Phòng năm 2021 bằng phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước. Tạp chí Môi trường, IV, trang 26 - 32.
- Ahmad J et al. (2017). Screening of tropical native aquatic plants for polishing pulp and paper mill final effluent. Malaysian J Anal Sci;21(1):105-12.
- Arivukkarasu, D., Sathyanathan, R., (2023). Floating wetland treatment an ecological approach for the treatment of water and wastewater-A review. Mater. Today: Proc. 77, 176-181.
- Võ Thị Phương Thảo, Lâm Nguyễn Ngọc Như, Nguyễn Thị Diễm My, Trần Thị Huỳnh Thơ, Lâm Chí Khang, Trương Công Phát, Đào Hoàng Nam, Ngô Thụy Diễm Trang (2023). Đánh giá khả năng đáp ứng sinh trưởng của năm loài hoa kiểng trồng thủy canh trong nước thải đô thị. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn. Số 2, trang 58 - 68.
- Nguyễn Tiến Đạt, Võ Thị Phương Thảo, Quách Ngọc Ngân Khánh, Phạm Văn Nhiệm, Trần Lê Minh Luân, Trần Hải Anh, Ngô Thụy Diễm Trang (2025). Ảnh hưởng của mật độ cây Bách thủy tiên (Echinodorus cordifolius) đến khả năng sinh trưởng và hiệu suất xử lý nước thải đô thị. Tạp Chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 23 (4), trang 420 - 429.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2023. QCVN 08:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- Brix, H. (2003). Plant used in constructed wetland and their function. The 1st International Seminar on “The Use of Aquatic Macrophyles for Wastewater Treatment in Constructed Wetland”. Hosted by ICN and INAG, Portugal, 81-02.
- Brix, H. (1997). Do macrophytes play a role in constructed wetlands? Water Science & Technology, 35, 11-17.
- Feng, L., He, S., Yu, H., Zhang, J., Guo, Z., Wei, L., Wu, H., (2022). A novel plant-girdling study in constructed wetland microcosms: insight into the role of plants in ôxygen and greenhouse gas transport. Chem. Eng. J. 431, 133911.
- Ngô Thụy Diễm Trang & Hans Brix (2012). Hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt của hệ thống đất ngập nước kiến tạo nền cát vận hành với mức tải nạp thủy lực cao. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, trang 161 - 171.
- Yousaf, A., Khalid, N., Aqeel, M., Noman, A., Naeem, N., Sarfraz, W., Ejaz, U., Qaiser, Z., & Khalid, A. (2021). Nitrogen Dynamics in Wetland Systems and Its Impact on Biodiversity. Nitrogen, 2(2), 196-217.
- Reddy, K.R., (2008). Biogeochemistry of Wetlands, Science and Applications. Phosphorus Cycling Processes.
- Đào Hoàng Nam, Lâm Chí Khang, Lâm Nguyễn Ngọc Như, Võ Thị Phương Thảo, Trần Thị Huỳnh Thơ, Nguyễn Thị Diễm My, Trương Công Phát & Ngô Thụy Diễm Trang (2023). Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải sinh hoạt đô thị của cây Chuối hoa (Canna generalis) và Bách thủy tiên (Echinodorus cordifolius). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 445, trang 78 - 86.
Tài trợ / Acknowledgment
Đề tài: “Nghiên cứu và thử nghiệm mô hình xử lý nước và tạo cảnh quan sinh thái bằng hệ thống thực vật thủy sinh cho một số hồ tại TP. Hải Phòng”, ĐT.MT.2022.931 đã hỗ trợ thực hiện nghiên cứu này.
Các bài viết khác trong số này
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới nhóm giáp xác ở vùng biển ven bờ Bạc Liêu Trang 005-012
- Ứng dụng GIS và thuật toán tối ưu trong xây dựng mạng lưới quan trắc không khí tỉnh Cà Mau Trang 013-019
- Đánh giá rủi ro hạn hán tổng hợp cho lưu vực sông Ba, Việt Nam Trang 020-028
- Mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại khu vực Tây Bắc bộ: Thực tiễn và giải pháp nhân rộng Trang 029-037
- Xây dựng bản đồ cảnh báo sạt lở đất theo thời gian thực cho tỉnh Lào Cai sử dụng các nguồn dữ liệu mở và công nghệ học máy Trang 038-047
- Tiếp cận tính GDP xanh loại 2 cho Việt Nam dự trên hệ thống hạch toán hệ sinh thái (SEEA EA) thông qua tích hợp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) Trang 048-056
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cụm dân cư đáp ứng cá tiêu chí bảo vệ môi trường nông thôn mới tại xã Mai Châu, Phú Thọ Trang 064-070
- Đề xuất nghiên cứu sử dụng vỏ hàu trong xử lý nước thải chế biến thủy sản Trang 071-077