Tiếp cận tính GDP xanh loại 2 cho Việt Nam dự trên hệ thống hạch toán hệ sinh thái (SEEA EA) thông qua tích hợp viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Tóm tắt
GDP xanh loại 2 là chỉ số kinh tế mở rộng, tích hợp giá trị kinh tế của các dịch vụ hệ sinh thái (như cung cấp, điều tiết, văn hóa và hỗ trợ) vào GDP truyền thống, nhằm phản ánh đầy đủ đóng góp của tự nhiên và tổn thất môi trường. Trong bối cảnh phát triển bền vững và chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, nghiên cứu này đề xuất khung phương pháp tính GDP xanh loại 2 cho Việt Nam dựa trên Hệ thống hạch toán kinh tế - môi trường (SEEA EA), kết hợp công nghệ viễn thám và GIS để lượng hóa các tài khoản phạm vi, điều kiện, dịch vụ và tài sản hệ sinh thái. Phương pháp đánh giá giá trị kinh tế của các hệ sinh thái chính (rừng, đồng cỏ, đất ngập nước, nông nghiệp, đô thị, biển) và tích hợp vào GDP, cung cấp cơ sở khoa học cho thống kê xanh. Để ứng dụng hiệu quả, nghiên cứu đề xuất: (i) hoàn thiện khung pháp lý cung cấp hướng dẫn chi tiết về định lượng dịch vụ hệ sinh thái, tích hợp vào hệ thống tài khoản quốc dân dựa trên khung SEEA EA; (ii) thiết lập nhóm công tác liên ngành nhằm xây dựng lộ trình triển khai; (iii) huy động tài chính xanh thông qua các cơ chế như tín chỉ các-bon và quỹ đầu tư xanh, dựa trên Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 quy định về các danh mục dự án được cấp tín dụng xanh và phát hành trái phiếu xanh sẽ tạo nguồn lực để định giá dịch vụ hệ sinh thái.
Từ khóa
GDP xanh loại 2
hệ sinh thái
viễn thám
hạch toán môi trường
phát triển bền vững
Tài liệu tham khảo
- Accounting, SEEA Experimental Ecosystem. (2021). System of Environmental-Economic Accounting 2021. United Nations. https://seea.un.org/ecosystem-accounting
- Costanza, R. (2000). Social goals and the valuation of ecosystem services. Ecosystems, 3(1), 4-10. https://doi.org/10.1007/s100210000002
- Costanza, R., d’Arge, R., de Groot, R., Farber, S., Grasso, M., Hannon, B., ... & van den Belt, M. (1997). The value of the world’s ecosystem services and natural capital. Nature, 387(6630), 253-260. https://doi.org/10.1038/387253a0
- Daly, H. E. (1994). For the common good: Redirecting the economy toward community, the environment, and a sustainable future. Beacon Press.
- Định Thị Thúy Phương. (2013). Đánh giá chi phí môi trường trong tính toán GDP xanh tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Edens, B., & Hein, L. (2013). Towards a consistent approach for ecosystem accounting. Ecological Economics, 90, 41-52. https://doi.org/10.1016/j.ecolecon.2013.03.003
- Government of Vietnam. (2021). National Green Growth Strategy for the period 2021–2030, with a vision to 2050. Decision No. 882/QD-TTg. Hanoi, Vietnam.
- Li, V., & Lang, G. (2010). China’s “Green GDP” experiment and the struggle for ecological modernisation. Journal of Contemporary Asia, 40(1), 44-62. https://doi.org/10.1080/00472330903270346
- Millennium Ecosystem Assessment. (2005). Ecosystems and human well-being: Synthesis. Island Press.
- Nguyen, T. H., Pham, T. C., & Tran, T. T. (2017). Green GDP accounting in Vietnam: Challenges and prospects. Central Institute for Economic Management (CIEM).
- OECD. (2023). Net Zero+: Climate and Economic Resilience in a Changing World. OECD Publishing. https://doi.org/10.1787/abc12345-en
- Talberth, J., Cobb, C., & Slattery, N. (2007). The genuine progress indicator 2006. Redefining Progress. Oakland, CA.
- United Nations, European Union, Food and Agriculture Organization of the United Nations, Organisation for Economic Co-operation and Development, & World Bank. (2021). System of Environmental-Economic Accounting—Ecosystem Accounting (SEEA EA). United Nations. https://seea.un.org/ecosystem-accounting
- UNFCCC. (2021). Glasgow Leaders’ Declaration on Forests and Land Use. United Nations Framework Convention on Climate Change.
- Vũ Xuân Nguyệt Hồng. (2012). Nghiên cứu về GDP xanh tại Việt Nam. Viện Khoa học Thống kê, Tổng cục Thống kê.
- Wang, J., et al. (2022). Deep learning for ecosystem service valuation using remote sensing data. Environmental Modelling & Software, 150, 105-115. https://doi.org/10.1016/j.envsoft.2022.105115
- Ward, J. D., et al. (2016). Is decoupling GDP growth from environmental impact possible? PLoS ONE, 11(10), e0164733. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0164733
- Xu, L., Yu, B., & Yue, W. (2010). A method of green GDP accounting based on eco-service and a case study of Wuyishan, China. Procedia Environmental Sciences, 2, 1865-1872. https://doi.org/10.1016/j.proenv.2010.10.198.
Tài trợ / Acknowledgment
Đề tài khoa học và công nghệ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất phương pháp tính GDP xanh loại II phù hợp với điều kiện Việt Nam. Áp dụng thí điểm cho một địa phương (cấp tỉnh)”, Mã số TNMT.2024.01.06
Các bài viết khác trong số này
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu tới nhóm giáp xác ở vùng biển ven bờ Bạc Liêu Trang 005-012
- Ứng dụng GIS và thuật toán tối ưu trong xây dựng mạng lưới quan trắc không khí tỉnh Cà Mau Trang 013-019
- Đánh giá rủi ro hạn hán tổng hợp cho lưu vực sông Ba, Việt Nam Trang 020-028
- Mô hình ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng tại khu vực Tây Bắc bộ: Thực tiễn và giải pháp nhân rộng Trang 029-037
- Xây dựng bản đồ cảnh báo sạt lở đất theo thời gian thực cho tỉnh Lào Cai sử dụng các nguồn dữ liệu mở và công nghệ học máy Trang 038-047
- Đánh giá hiệu quả xử lý nước hồ Tiên Nga (Thành phố Hải Phòng) bằng cây bách thủy tiên (Echinodorus cordifolius L.) Trang 057-063
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt quy mô cụm dân cư đáp ứng cá tiêu chí bảo vệ môi trường nông thôn mới tại xã Mai Châu, Phú Thọ Trang 064-070
- Đề xuất nghiên cứu sử dụng vỏ hàu trong xử lý nước thải chế biến thủy sản Trang 071-077