Đánh giá hiện trạng môi trường nước biển và trầm tích tại các bãi tắm ven biển tỉnh Ninh Bình

Tóm tắt

Nằm ở phía Nam châu thổ sông Hồng, vùng ven biển tỉnh Ninh Bình sở hữu hệ thống bãi tắm và không gian sinh thái có tiềm năng lớn cho phát triển du lịch, dịch vụ nghỉ dưỡng và kinh tế biển tổng hợp. Tuy nhiên, khu vực này cũng chịu tác động bởi các nguồn thải như nước thải sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ ven biển. Nghiên cứu này đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước biển và trầm tích bề mặt tại các khu vực bãi tắm ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình năm 2025 bằng các phương pháp thu thập thông tin dữ liệu, điều tra khảo sát thực địa, phân tích trong phòng thí nghiệm. Kết quả phân tích cho thấy các thông số thủy lý, thủy hóa của nước biển đều nằm trong giới hạn cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển. Tuy nhiên, tại các khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ lưu vực sông Đáy và sông Ninh Cơ, đã ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm vi sinh và nguy cơ phú dưỡng cục bộ. Về đặc trưng sinh học, cấu trúc quần xã sinh vật phù du thể hiện sự chiếm ưu thế của tảo silic và phân lớp giáp xác chân chèo với mật độ biến động không gian lớn; đặc biệt, sự xuất hiện của vi khuẩn lam tại các khu vực cửa sông đã cung cấp thêm chỉ thị sinh học rõ nét về tình trạng phú dưỡng cục bộ. Đối với môi trường trầm tích bề mặt, thành phần độ hạt tại các điểm khảo sát có biên độ dao động từ bột nhỏ đến cát nhỏ, giá trị kích thước hạt trung bình (Md) cho toàn vùng là 0,0535 mm bên cạnh hàm lượng của các kim loại nặng vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Kết quả của nghiên cứu cung cấp thêm cơ sở khoa học quan trọng cho công tác theo dõi diễn biến môi trường, đồng thời hỗ trợ địa phương trong việc quản lý và khai thác bền vững không gian du lịch sinh thái ven biển.

Từ khóa

Bãi tắm chất lượng môi trường Ninh Bình

Tài liệu tham khảo

  1. Barbier, E. B., Hacker, S. D., Kennedy, C., Koch, E. W., Stier, A. C., & Silliman, B. R. (2011). The value of estuarine and coastal ecosystem services. Ecological monographs, 81(2), 169-193.
  2. UNEP, A. (2016). A snapshot of the world’s water quality: towards a global assessment. Nairobi, United Nations Environment Programme.
  3. WHO, W. (2021). Guidelines on Recreational Water Quality: Volume 1 Coastal and Fresh Waters. Coastal and Fresh Waters, 1.
  4. Osborn, D. (2015). Land-based pollution and the marine environment. In Research Handbook on International Marine Environmental Law (pp. 81-104). Edward Elgar Publishing.
  5. Howarth, R.W., & Marino, R. (2006). Nitrogen as the limiting nutrient for eutrophication in coastal marine ecosystems. Limnology and Oceanography, 51(1), 364–376
  6. Smith, V.H., Tilman, G.D., & Nekola, J.C. (2003). Eutrophication: impacts of excess nutrient inputs on freshwater, marine, and terrestrial ecosystems. Environmental Pollution, 100(1–3), 179–196.
  7. Prüss, A. (1998). Review of epidemiological studies on health effects from exposure to recreational water. International Journal of Epidemiology, 27(1), 1–9.
  8. Lê Văn Nam và cs. (2018). Ảnh hưởng của yếu tố mùa đến chất lượng nước ven biển đồng bằng sông Hồng. Tạp chí Môi trường, 10, 23–29.
  9. Cao Thi Thu Trang, Nguyen Van Thao, Pham Thi Kha, Le Van Nam, Nguyen Van Bach, Nguyen Thi Thu Ha, Trang, (2019). Assessment of coastal water quality of Ninh Binh province. Vietnam Journal of Marine Science and Technology, 19(3), 415-426.
  10. Nguyễn Văn Thảo, Trần Văn Quyết, Lê Đức Minh (2019). Đánh giá chất lượng nước biển ven bờ miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 19(3), 45–56.

Các bài viết khác trong số này

Đặt mua Tạp chí Môi trường