Nghiên cứu hạch toán giá trị dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020
Tóm tắt
Quảng Ninh là một khu vực điển hình với hệ thống đất ngập nước (ĐNN) đa dạng gồm rừng ngập mặn, đầm phá ven biển, cỏ biển và một số hồ nước có giá trị sinh thái to lớn, tạo động lực phát triển du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu này nhằm hạch toán giá trị dịch vụ hệ sinh thái (DVHST) của ĐNN tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015–2020, góp phần lượng hóa đóng góp của hệ sinh thái (HST) vào phát triển kinh tế xanh. Phương pháp nghiên cứu dựa trên khung Hệ thống hạch toán HST (SEEA EA, 2021), kết hợp xử lý ảnh viễn thám Landsat 8 và phân tích hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng các tài khoản phạm vi, điều kiện và dịch vụ HST. Kết quả cho thấy, diện tích ĐNN giảm 5,7%, nhưng tổng giá trị kinh tế DVHST tăng 59%, từ 7.725,8 tỷ đồng lên 12.289,4 tỷ đồng. Dịch vụ cung cấp thủy sản chiếm tỷ trọng lớn nhất, trong khi dịch vụ văn hóa – du lịch sinh thái giảm do tác động của COVID-19 và suy thoái rừng ngập mặn. Nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp bằng chứng khoa học phục vụ quản lý, quy hoạch phát triển bền vững và thử nghiệm tính khả thi của khung SEEA EA trong hạch toán HST ở cấp tỉnh tại Việt Nam.
Từ khóa
ĐNN
dịch vụ HST
SEEA EA
viễn thám
GIS
Quảng Ninh
Tài liệu tham khảo
- Alongi, Daniel M (2008), “Mangrove forests: resilience, protection from tsunamis, and responses to global climate change”, Estuarine, coastal and shelf science. 76(1), tr. 1-13.
- ARIES (2021), “The SEEA Ecosystem Accounting standard on the ARIES platform”.
- China, NBS (2021), “Ecosystem accounts for China”, Results of the NCAVES Project.
- Barbier, Edward B (2011), Capitalizing on nature: ecosystems as natural assets, Cambridge University Press.
- Brander, Luke M và các cộng sự. (2012), “Ecosystem service values for mangroves in Southeast Asia: A metaanalysis and value transfer application”, Ecosystem services. 1(1), tr. 62-69.
- Costanza, Robert và các cộng sự. (1997), “The value of the world’s ecosystem services and natural capital”, nature. 387(6630), tr. 253-260.
- Công, Thành. “Thị trường trao đổi tín chỉ các–bon: Kinh nghiệm quốc tế và chính sách cho Việt Nam.” Vietnam Journal of Hydrometeorology (2022).
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD). (2018). Suất vốn đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nhỏ và vừa ở Việt Nam. Hà Nội.
- Daily, Gretchen C (1997), “Introduction: what are ecosystem services”, Nature’s services: Societal dependence on natural ecosystems. 1(1).
- Duarte, Carlos M, Middelburg, Jack J và Caraco, Nina (2005), “Major role of marine vegetation on the oceanic các-bon cycle”, Biogeosciences. 2(1), tr. 1-8.
- Duarte, Carlos M, Middelburg, Jack J và Caraco, Nina (2005), “Major role of marine vegetation on the oceanic các-bon cycle”, Biogeosciences. 2(1), tr. 1-8.
- Hà, Nguyễn Mạnh và các cộng sự. (2022), “Nghiên cứu ĐDSH các HST ĐNN ven biển Đông Bắc Việt Nam”, Vietnam J. Hydrometeorol. 734(2), tr. 13-27.
- Hải, Đỗ Phú (2018), “Những vấn đề lý luận về phát triển bền vững và kinh tế xanh ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, tập. 43, tr. 29-39.
- Hanley, Nick, Barbier, Edward B và Barbier, Edward (2009), Pricing nature: cost-benefit analysis and environmental policy, Edward Elgar Publishing.
- Hein, Lars và các cộng sự. (2020), “Progress in natural capital accounting for ecosystems”, Science. 367(6477), tr. 514-515.
- IPCC, intergovernmental panel on climate change (2006), the ipcc, chủ biên, iges japan
- Kê, Tổng Cục Thống (2015), “Niên giám thống kê”.
- Kê, Tổng Cục Thống (2020), “Niên giám thống kê”.
- Madgwick, Jane (2018), “Wetlands international”, T he Wetland Book, Springer, tr. 711-716.
- McFeeters, Stuart K (1996), “The use of the Normalized Difference Water Index (NDWI) in the delineation of open water features”, International journal of remote sensing. 17(7), tr. 1425-1432.
- Millennium ecosystem assessment, MEA (2005), Ecosystems and human well-being, Vol. 5, Island press Washington, DC.
- Nguyễn, Xuân Cự và Hà, Sao Linh (2016), “Phân tích và đánh giá tiềm năng khai thác các dịch vụ HST ĐNN nội địa ở tỉnh Quảng Ninh”, VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences. 32(1S).
- Nhàn, Mai Thị Thanh (2013), “Nghiên cứu phương pháp đánh giá khả năng chắn sóng của rừng ngập mặn tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và Nam Định”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp(4), tr. 021–030.
- Nhung, Nguyễn Thùy và các cộng sự., “Bước đầu đánh giá chất lượng môi trường nước và đa dạng thực vật nổi khu vực ĐNN Đồng Rui, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
- Obst, Carl, Hein, Lars và Edens, Bram (2016), “National accounting and the valuation of ecosystem assets and their services”, Environmental and Resource Economics. 64(1), tr. 1-23.
- Pettorelli, Nathalie, Safi, Kamran và Turner, Woody (2014), Satellite remote sensing, biodiversity research and conservation of the future, chủ biên, The Royal Society, tr. 20130190.
- Suarez, Daniel Chiu và Dempsey, Jessica (2018), “Ecosystem services”, Companion to Environmental Studies, Routledge, tr. 173-178.
- Tam, Nora FY và Wong, Yuk Shan (2000), “Spatial variation of heavy metals in surface sediments of Hong Kong mangrove swamps”, Environmental pollution. 110(2), tr. 195-205.
- Thọ, Nguyễn Đình và các cộng sự., “Thiết lập tài khoản chất thải rắn theo khung hệ thống hạch toán kinh tế môi trường (seea-cf) của Liên hợp quốc - nghiên cứu thí điểm tại quảng ninh”.
- Tucker, Ch J và các cộng sự. (1979), “Monitoring corn and soybean crop development with handheld radiometer spectral data”, Remote Sensing of Environment. 8(3), tr. 237-248.
- Turner, David P và các cộng sự. (1999), “Relationships between leaf area index and Landsat TM spectral vegetation indices across three temperate zone sites”, Remote sensing of environment. 70(1), tr. 52-68.
Tài trợ / Acknowledgment
Đề tài khoa học và công nghệ “Nghiên cứu CHUYÊN ĐỀ IV/2025 TẠP CHÍ MÔI TRƯỜNG 45NGHIÊN CỨU cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất phương pháp tính GDP xanh loại II phù hợp với điều kiện Việt Nam. Áp dụng thí điểm cho một địa phương (cấp tỉnh)”, Mã số TNMT.2024.01.06
Các bài viết khác trong số này
- Giảm phát thải CO₂ trong chuỗi giá trị cà phê hướng tới nông nghiệp bền vững Trang 005-008
- Ứng dụng mô hình MIKE và ECOlab mô phỏng lan truyền các chất ô nhiễm trên hệ thống sông Rạch ở tỉnh Vĩnh Long (Bến Tre cũ) Trang 009-017
- Đánh giá đặc tính và tiềm năng ứng dụng của tro đốt chất thải y tế trong sản xuất vật liệu xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh Trang 018-022
- Nghiên cứu biến đổi hàm lượng Chlorophyll a ở vùng biển Đông Nam bộ phục vụ dự báo ngư trường khai thác hải sản Trang 023-029
- Chuyển đổi số quản lý đất đai với AI: Thách thức và triển vọng tại Việt Nam Trang 030-034
- Đánh giá nguồn tài nguyên sinh thái và đề xuát giải pháp quản lý, sử dụng bền vững đất ngập nước Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh Trang 047-055
- Xu hướng phục hồi động vật hai mảnh vỏ Trias biển ở miền Bắc Việt Nam Trang 056-063
- Nghiên cứu đánh giá cường độ phát thải khí nhà kính trong ngành xây dựng tại các dô thị lớn của Việt Nam phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh Trang 064-070