Nghiên cứu biến đổi hàm lượng Chlorophyll a ở vùng biển Đông Nam bộ phục vụ dự báo ngư trường khai thác hải sản

Tóm tắt

Chlorophyll a là yếu tố môi trường sinh thái quan trọng và được sử dụng phổ biến trong các mô hình phân tích tương quan, dự báo ngư trường khai thác các loài cá biển. Kết quả nghiên cứu thống kê ở vùng biển Đông Nam bộ thấy rằng, chlorophyll a có tương quan thuận với năng suất khai thác cá nổi nhỏ. Chúng thường cao vào mùa mưa với giá trị trung bình trong tháng 1 và tháng 12 lần lượt là 0,53 và 0,51mg/m3 và giảm thấp vào tháng 4 đến tháng 5 hàng năm (chlorophyll a trung bình tháng 4 và tháng 5 lần lượt là 0,26 và 0,24mg/m3). Sự phân bố theo không gian và thời gian của chlorophyll a được thể hiện rõ ràng giữa các khu vực trong vùng biển nghiên cứu. Ở khu vực ven bờ, trung bình chloropyll a cũng có giá trị cao nhất trong tháng 1, tháng 12 với giá trị lần lượt là 1,30 và 1,23mg/m3 cao hơn nhiều lần so với khu vực ngoài khơi (giá trị này ở vùng ngoài khơi lần lượt là 0,23 và 0,24 mg/m3) và chúng đạt giá trị thấp nhất vào tháng 4, 5 trong khi ở vùng ngoài khơi các tháng có giá trị thấp nhất vào tháng 5, 6. Trong các tháng 1, 10, khu vực ven bờ xuất hiện nhiều khu vực nhỏ có giá trị chlorophyll a cao tập trung chủ yểu từ khu vực biển từ Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) đến tỉnh Cà Mau hình thành nên các vùng tiềm năng khai thác hải sản. Tháng 4, 7, bên cạnh những khu vực như trên còn thấy xuất hiện thêm ở cả khu vực đảo Phú Quý. Hiểu rõ được quy luật phân bố này, sẽ là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu dự báo các khu vực tiềm năng ngư trường khai thác hải sản dựa trên các yếu tố môi trường trong đó có chlorophyll a.

Từ khóa

Đông Nam bộ hàm lượng chlorophyll a cá nổi nhỏ ngư trường khai thác hải sản

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Thủy sản (1996). Nguồn lợi thủy sản Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
  2. Nguyễn Viết Nghĩa và nnk (2015). Báo cáo tổng kết: Điều tra tổng thể hiện trạng biến động nguồn lợi hải sản ở biển Việt Nam (giai đoạn 2011-2015), Tiểu dự án I.9/ĐA-47.
  3. Phạm Thị Hải Âu (1974), Địa lý hải dương nghề cá (bản dịch), NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
  4. Đoàn Bộ và nnk (2010). Báo cáo tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài KC.09.14/06-10: Ứng dụng và hoàn thiện quy trình công nghệ dự báo ngư trường phục vụ khai thác hải sản xa bờ, Cục Thông tin khoa học và Công nghệ Quốc gia, Hà Nội.
  5. Vũ Trung Tạng (2004). Sinh học và sinh thái biển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội: 336 trang.
  6. Taivo Laevastu (1982). Fisheries Oceanography and Ecology, Fishing News Books Ltd, London UK.
  7. Bambang Semedi, A. Luthfi Hadiyanto (2013), “Forecasting the Fishing Ground of Small Pelagic Fishes in Makassar Strait Using Moderate Resolution Image Spectroradiometer Satellite Images”, Journal of Applied Environmentaland.
  8. Edgar Edmundo Lanz Sánchez, ,Geir Oddsson (2003), Remote sensing and geographic information system for pelagic fishing ground forecasting in north icelandic waters, Reprot Fisheries Program Trainning, P.O. Box 1390, Skulagata 4 120 Reykjavik, Iceland.
  9. Xinjun Chen, Gang Li, Bo Feng, Siquan Tian (2009), “Habitat suitability index of Chub mackerel (Scomber japonicus) from July to September in the East China Sea”, Journal of Oceanography, Vol. 65, pp.93 -102.
  10. Nguyễn Văn Hướng, Đoàn Văn Bộ, Nguyễn Khắc Bát, Nghiên cứu xác định bộ chỉ số thích ứng sinh thái của cá chỉ vàng(Selaroides leptolepis) ở vùng biển Đông Nam bộ, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2018.
  11. Spondylidis, S., Giannoulaki, M., Machias, A., et al. (2023). Can we actually monitor the spatial distribution of small pelagic fish based on Sentinel-3 data? Frontiers in Marine Science.
  12. Li, J., Xing, Q., Li, X., & Arif, M. (2024). Monitoring Offshore Fishing in the Northern Indian Ocean Based on AIS and Remote Sensing Data. Sensors, 24(3), 781.
  13. Https://data.marine.copernicus.eu/product.
  14. Phạm Thị San Hà, Lê Minh Sơn (2007). Ứng dụng phương pháp nội suy Krigging khảo sát sự phân bố tâng đất yếu tuổi Holocene ở khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh, Tap chí phát triển KH&CN tập 10 số 02-2007.
  15. Ngô Thị Tường Vân, Nguyễn Hoàng Anh (2019). Ứng dụng GIS và viễn thám xây dựng bản đồ phân vùng môi trường địa chất phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng tại lưu vực sông Thị Vải, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Trái đất và Môi trường, 3(1):1- 11
  16. http://www.manualsdir.com/models/pitney-bowes/ mapinfo-vertical-mapper.html
  17. Lê Đức Tố (1999). Hải dương học Biển Đông, NXB ĐHQG HN. 217tr.
  18. Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc (1978). Khí hậu Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
  19. Võ Văn Lành (chủ biên), 1997. Các công trình nghiên cứu vùng nước trồi mạnh Nam Trung Bộ. Viện Hải dương học, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
  20. Nguyễn Hữu Huân & Phan Minh Thụ (2007). Đặc trưng phân bố chlorophyll a trong nước vùng thềm lục địa Việt Nam. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, 12-14/9/2007, Nha Trang.

Tài trợ / Acknowledgment

nghiên cứu này được hỗ trợ bởi Dự án “Điều tra Ngư trường” giai đoạn 2024-2025; Dự án Điều tra tổng thể đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản tại các bãi cạn, gò đồi ngầm ở vùng biển Việt Nam phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam; Đề tài nghiên cứu hoàn thiện và triển khai ứng dụng hiệu quả mô hình dự báo cá nổi nhỏ ở biển Việt Nam.

Các bài viết khác trong số này

Đặt mua Tạp chí Môi trường