Ước tính phát thải các chất ô nhiễm không khí và các tác nhân gây biến đổi khí hậu từ hoạt động đun nấu dân sinh tại Hà Nội

Tóm tắt

Trong bối cảnh ô nhiễm không khí đô thị và biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, hoạt động đun nấu dân sinh, đặc biệt tại các nước đang phát triển được xác định là một trong những nguồn phát thải đáng kể nhưng đôi khi chưa được nghiên cứu đầy đủ trong các đánh giá và kiểm kê phát thải. Nghiên cứu tập trung phân tích cơ cấu và mức độ tiêu dùng nhiên liệu trong hoạt động đun nấu dân sinh tại Hà Nội năm 2024 thông qua khảo sát 336 hộ gia đình ở cả khu vực thành thị và nông thôn. Phương pháp kiểm kê dựa vào các hệ số phát thải phù hợp với điều kiện Việt Nam được áp dụng nhằm ước tính lượng phát thải các chất ô nhiễm không khí và khí nhà kính (KNK). Kết quả cho thấy khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) là loại nhiên liệu chính được sử dụng trong đun nấu. Tuy nhiên, các loại nhiên liệu truyền thống như củi, phụ phẩm nông nghiệp và than vẫn được sử dụng, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Điều này dẫn đến sự phát sinh một lượng lớn các chất ô nhiễm không khí và KNK bao gồm 679 tấn PM2.5 , 685 tấn SO2 , 10.690 tấn CO, 710 tấn NOx (tính theo NO2 ), 704.719 tấn CO2 và 130 kg Benzo[a] pyrene (BaP) - một hợp chất gây ung thư mạnh. Phân tích mức phát thải theo loại nhiên liệu cho thấy phụ phẩm nông nghiệp và than tổ ong đóng góp lớn nhất vào phát thải bụi mịn và BaP. Phân bố mức phát thải theo thời gian cho thấy đỉnh phát thải vào ba khung giờ đun nấu chính trong ngày, đặc biệt là vào buổi tối. Các kết quả thu được từ nghiên cứu không những bổ sung cho cơ sở dữ liệu hiện có về kiểm kê ô nhiễm không khí tại Hà Nội, mà còn làm rõ mức độ đóng góp của các loại nhiên liệu trong phát thải các chất ô nhiễm và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy mạnh chuyển đổi sang năng lượng sạch và sử dụng các thiết bị đun nấu hiệu suất cao, đặc biệt tại khu vực nông thôn.

Từ khóa

Kiểm kê phát thải đun nấu dân sinh Hà Nội ô nhiễm không khí KNK

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ TN&MT (2022). Quyết định số 2626/QD-BTNMT Công bố danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê KNK.
  2. Cục Thống kê TP. Hà Nội (2024). Niên giám thống kê TP. Hà Nội 2024. Truy cập ngày 5/6/2025, từ htpps:// hanooi.gso.gov.vn.
  3. Guttikunda, S. (2008). An Air Quality Management Action Plan for Hanoi, Vietnam (SIM-air working paper series No.14-2008). Urban Emissions Info.
  4. Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH. (2017). Report on emission inventory and air quality modeling for Hanoi. Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH, Hanoi Office.
  5. Health Effects Institute (2020). State of Global Air 2020. Special Report. Boston, MA: Health Effects Institute. https://www.stateofglobalair.org/resources/report/stateglobal-air-report-2020.
  6. Huy, L. N., Winijkul, E., & Kim Oanh, N. T. (2021). Assessment of emissions from residential combustion in Southeast Asia and implications for climate forcing potential. Science of the Total Environment, 785, 147311. https://doi.org/10.1016/j.scitotenv.2021.147311.
  7. Hồ, Q.B. (2022). Nghiên cứu xây dựng bản đồ phát thải các chất gây ô nhiễm không khí phục vụ dự báo và kiểm soát ô nhiễm không khí vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Báo cáo số 2022-54-1267/NS-KQNC). Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh; Bộ TN&MT.
  8. Intergovernmental Panel on Climate Change (IPCC) (2006). 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories, Volume 2: Energy. https://www.ipccnggip.iges.or.jp/public/2006gl/.
  9. Antonette D’Sa, K.V. Narasimha Murthy. (2004). LPG as a cooking fuel option for India. Energy for Sustainable Development. Volume 8, Issue 3, Pages 91-106. ISSN 09730826. https://doi.org/10.1016/S0973-0826(08)604718.Lacey, F.G., Henze, D.K., Lee, C.J., van Donkelaar, A., Martin, R.V., & Bonzini, M. (2017). Transatlantic transport of air pollution and its effects on mortality in Europe. Environmental Research Letters, 12(9), 094012. https://doi.org/10.1088/1748-9326/aa7cad.
  10. Lebel, E. D., Finnegan, C. J., Ouyang, Z., & Jackson, R. B. (2022). Methane and NOx emissions from natural gas stoves, cooktops, and ovens in residential homes. Environmental Science & Technology, 56(4), 25292538. https://pubs.acs.org/doi/10.1021/acs.est.1c04707.
  11. Nguyen, T.H., Ngo, T.H., Nagashima, T., Lam, Y. F., Đoàn, Q. V., Kurokawa, J., Chatani, S., Derdouri, A., Cheewaphongphan, P., Khan, A., & Niyogi, D. (2022). Development of a high-resolution emission inventory for urban air quality management and modelling studies in Hanoi, Vietnam. Urban Climate, 46, 101334. https:// doi.org/10.1016/j.uclim.2022.101334.
  12. Nghiem, T.D., Ly, B.T., Nguyen, T.Y.L., Nguyen, T.T.T, Do, K.U., & Nguyen, T.T.H. (2015). Development of emission factors for environmental inventory. National Environmental Conference, Ministry of Natural Resources and Environment, 58, 222–229.
  13. Sadavarte P, Rupakheti M, Bhave P et al (2019). Nepal emission inventory-Part I: Technologies and combustion sources (NEEMI-Tech) for 2001-2015. Amos.
  14. Shrestha, R.M., Kumar, S., & Martin, S. (2013). Energy and Air Pollution Modeling for Policy Development in Developing Countries. Asian Institute of Technology, Bangkok.
  15. Shupler, M., Hystad, P., Gustafson, P., Rangarajan, S., Mushtaha, M., Brauer, M., & Yusuf, S. (2020). Household and personal air pollution exposure measurements from 120 communities in eight countries: results from the PURE-AIR study. The Lancet Planetary Health, 4(10), e451–e462. https://doi.org/10.1016/ S2542-5196(20)30240-2.
  16. Sophy, A. O. (2024). Analysis of Cooking Fuels and Cooking Energy Demand in Rural Households. Power System Technology, 48(4), 999-1012. https://doi. org/10.52783/pst.1048.
  17. U.S. Environmental Protection Agency (USEPA) (2000). Compilation of Air Pollutant Emission Factors (AP42), Volume I: Stationary Point and Area Sources (5th ed.).
  18. Vo, D. H. (2025). Socio-demographic determinants of electricity consumption across Vietnamese households. PLOS ONE, 20(4), e0320758. https://doi.org/10.1371/ journal.pone.0320758.

Tài trợ / Acknowledgment

Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) trong đề tài mã số T2024TĐ-003

Các bài viết khác trong số này

Đặt mua Tạp chí Môi trường