PAHs và một số chất hữu cơ trong bùn kênh rạch TP. Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Nghiên cứu một số kết quả quan trắc PAHs tổng và các thành phần hữu cơ của PAHs, một chất trong đó là chất gây nguy hại đặc biệt. Do đó, cần thiết hiểu rõ phân bố PAHs và thành phần của chúng trong bùn kênh rạch tại đô thị. Kết quả quan trắc các thông số chỉ thị ô nhiễm (pH, NH3 , H2 S, E.coli) trong bùn kênh rạch, trong tháng 11 đến tháng 12, từ 2019 tới 2024, trên 10 lưu vực của TP. Hồ Chí Minh (TP. HCM). Các kênh có nồng độ NH3 cao ở tầng mặt trong khi H2 S cao hơn ở tầng đáy, hàm lượng NH3 từ 1.500 - 2.500ppm NH3 ở tầng đáy, 1.600 - 2.700ppm NH3 ở tầng mặt; H2 S có nồng độ từ 1.400 - 2.400 ppm H2 S ở tầng đáy và từ 1.600 - 2.600ppm H2 S ở tầng mặt. Bên cạnh đó, PAHs có nồng độ cao tập trung ở Nam Tham Lương 1, 2 và 3 (Tổng PAHs >8.000ug/kg, đồng thời với NH3 và H2 S cao (>8.500ppm). Ở một số kênh E. coli vượt trội hơn hẳn (>105 MPN/100ml) trong khi nơi khác thấp hơn khá nhiều (<102MPN/100ml). Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy, bùn kênh rạch cần xử lý và giám sát PAHs trong bùn sau xử lý nhằm giảm nguy cơ lây lan ngoài môi trường tự nhiên.
Từ khóa
PAHs
bùn kênh rạch
ô nhiễm hữu cơ
E.coli
NH3
H2S
Tài liệu tham khảo
- Wenjing Shi, Hui Gong, Weiqi Zhou, Xuejun Tan, Chen Zhang, Xiaohu Dai. Distribution and ecological risk of polycyclic aromatic hydrocarbons in wastewater treatment plant sludge and sewer sediment from cities in Middle and Lower Yangtze River. Science of The Total Environment. Volume 881, 10 July 2023.
- Ann Olsson, et el. Occupational Exposure to Polycyclic Aromatic Hydrocarbons and Lung Cancer Risk: Results from a Pooled Analysis of Case-Control Studies (SYNERGY). Cancer Epidemiol Biomarkers Prev. 2022 Jul 1;31(7):1433-1441. doi: 10.1158/10559965.EPI-21-1428.
- Yu Ni, et. al. Prenatal exposure to polycyclic aromatic hydrocarbons and executive functions at school age: Results from a combined cohort study. International Journal of Hygiene and Environmental Health Volume 260, July 2024.
- Zhiyang Liu, et al. Distribution, source, and ecological risk assessment of polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs) in surface sediments from the Hun River, Northeast China. Environmental Monitoring and Assessment. 187(5):4525. May 2015.
- Chee Kong Yap and Khalid Awadh Al-Mutairi. Ecological-Health Risk Assessments of Heavy Metals (Cu, Pb, and Zn) in Aquatic Sediments from the ASEAN-5 Emerging Developing Countries: A Review and Synthesis. Biology. 11(1), 7; doi.org/10.3390. 2022.
- Qian Sha, Jun He, Wei Hao Zhang, Release of Nitrogen from Sediments in Different Types of Lakes.Advanced Material Research. 518-523:1307-1310. May 2012.
- David A. Dunnette, David P. Chynoweth, Khalil H. Mancy. The source of hydrogen sulfide in anoxic sediment. Water Research. Volume 19, Issue 7, Pages 875-884, 1985
- Thoát nước đô thị TP. HCM, “Quan trắc chất lượng bùn thải phát sinh từ hoạt động duy tu, nạo vét hệ thống thoát nước,” TP. Hồ Chí Minh, 2021.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Về thoát nước và xử lý nước thải, 2014.
- Mingshan Xu, Li-Ting Zheng, Dong He, HanY.H. Chen, En-Rong Yan. Microenvironment filtering and plant competition jointly structure trait distributions across co-occurring individuals. Ecological Indicators. Volume 129, October 2021.
- Jiangtian Lai, Mingshuang Cheng, Rong Huang, Guangwei Yu, Yunxiao Chong, Yanqiog Li, Yuchen Zhong. Mechanism of ammonium sharp increase during sediments odor control by calcium nitrate addition and an alternative control approach by subsurface injection. Environmental Research. Volume 190, November 2020.
- Isabel K Erb, Carolina Suarez, Ellinor M Frank, Johan Bengtsson-Palme, Elisabet Lindberg, Catherine J Paul. Escherichia coli in urban marine sediments: interpreting virulence, biofilm formation, halotolerance, and antibiotic resistance to infer contamination or naturalization. FEMS Microbes. 2024 Aug 14. doi: 10.1093/femsmc/xtae024. eCollection 2024.
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT của Bộ TN&MT: Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường.
- Quy chuẩn QCVN 43:2017/BTNMT Chất lượng trầm tích.
- TCVN 6663-16:2017 (ISO 5667-16:2017).
- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT của Bộ TN&MT: Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường.
- Gregory D. O’Mullan, Andrew R. Juhl, Roman Reichert, Erin Schneider, Natalia Martinez. Patterns of sediment-associated fecal indicator bacteria in an urban estuary: Benthic-pelagic coupling and implications for shoreline water quality. Science of The Total Environment. Volume 656, 15, Pages 1168-1177. March 2019.
Các bài viết khác trong số này
- Nghiên cứu xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ kết hợp Fenton điện hóa Trang 001-009
- Dự báo mực nước tại trạm Khánh An, tỉnh An Giang bằng mô hình học sâu LSTM ( Long short - Term memory) Trang 005-012
- Thiết lập bộ chỉ số đánh giá an ninh nguồn nước đô thị tại thành phố Đà Nẵng bằng phương pháp phân tích quá trình (PAM) Trang 013-016
- Giải pháp quản lý dòng thải từ hoạt động nuôi và chế biến cá lóc của nông hộ theo mô hình sinh thái khép kín Trang 017-023
- Khả năng phân hủy PAHs bằng mô hình ủ hiếu khí bổ sung Bacillus subtilis Trang 024-032
- Đánh giá rủi ro sinh thái một số kim loại trong trầm tích tại khu vực ven biển thành phố Hải Phòng Trang 033-040
- Xử lý bùn đáy ao nuôi cá tra bằng trùn quế (Perionyx Excavatus): Tối ưu hóa quá trình phân giải hữu cơ tạo phân bón hữu cơ và sinh khối trùn Trang 041-049
- Ước tính phát thải các chất ô nhiễm không khí và các tác nhân gây biến đổi khí hậu từ hoạt động đun nấu dân sinh tại Hà Nội Trang 057-066