Ứng dụng phương pháp AHP-TOPSIS nhằm xác định trọng số tiêu chí đánh giá giải pháp ưu tiên trong kiểm soát chất lượng không khí tại các vùng kinh tế trọng điểm, Việt Nam
Tóm tắt
Ô nhiễm không khí (ÔNKK) là thách thức môi trường nghiêm trọng tại các vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ), ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững. Hiện nay, quá trình lựa chọn các giải pháp kiểm soát chất lượng không khí (CLKK) chủ yếu dựa trên đánh giá hiện trạng ô nhiễm và phân tích hiệu quả – chi phí mà chưa xét đến yếu tố kinh tế, môi trường và xã hội trong quá trình xác định hành động ưu tiên. Mục tiêu nghiên cứu ứng dụng kết hợp phương pháp phân tích đa tiêu chí AHP-TOPSIS (Analytic Hierarchy Process - Technique for Order of Preference by Similarity to Ideal Solution) để xác định trọng số và xếp hạng các tiêu chí đánh giá, qua đó hỗ trợ lựa chọn giải pháp ưu tiên trong kiểm soát CLKK tại bốn vùng KTTĐ: Bắc bộ, Miền Trung, Phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). AHP được áp dụng để xác định trọng số các tiêu chí trong khi TOPSIS hỗ trợ xếp hạng mức độ ưu tiên của từng tiêu chí. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tiêu chí “sức khỏe cộng đồng” có mức độ ưu tiên cao nhất, tiếp theo là các tiêu chí “khả năng giảm phát thải khí thải, khí nhà kính” và “chi phí đầu tư”. Các tiêu chí “thị trường năng lượng sạch” và “cơ hội việc làm” có trọng số thấp nhất. Mức độ ưu tiên các tiêu chí có sự khác biệt giữa các vùng KTTĐ, phản ánh đặc thù kinh tế – xã hội (KTXH) và năng lực tài chính của từng khu vực. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc ra quyết định chính sách kiểm soát ONKK hiệu quả tại các vùng KTTĐ.
Từ khóa
AHP - TOPSIS
chất lượng môi trường không khí
giải pháp ưu tiên
phân tích đa tiêu chí
Tài liệu tham khảo
- T. C. T. Kê, Niên giám thống kê - Statistical Yearbook of Viet Nam 2023, Hà Nội: NXB Thống Kê, 2023, p. 1259.
- Nghị quyết 128/NQ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2020 của Chính Phủ Về các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, 2020.
- H. Q. Bằng et al. (2022) Nghiên cứu tính toán phát thải khí thải nguồn diện và đề xuất giảm thiểu cho T hành phố Hà Nội. Tạp chí Môi trường. 8-15.
- TTQT&PTMT Bac Ninh, “Atmospheric emission inventory for Bac Ninh City”, 2015.
- H. Q. Bằng, N. T. Tâm, and V. H. N. Khuê, “Thiết lập mô hình lan truyền ô nhiễm không khí và xây dựng các giải pháp bảo vệ môi trường không khí phục vụ phát triển bền vững TP.Cần Thơ,” 2017.
- S. Stefanidis and D. Stathis, “Assessment of flood hazard based on natural and anthropogenic factors using analytic hierarchy process (AHP),” (in E), Natural Hazards, vol. 68, no. 2, pp. 569-585, 2013, doi: 10.1007/ s11069-013-0639-5.
- H. Lin, T. Pan, and S. Chen, “Comprehensive evaluation of urban air quality using the relative entropy theory and improved TOPSIS method,” (in E), Air Quality, Atmosphere & Health, vol. 14, no. 2, pp. 251-258, 2021.
- S. M. Mousavi, M. Abbasi, S. Yazdanirad, M. Yazdanirad, and E. Khatooni, “Fuzzy AHP-TOPSIS method as a technique for prioritizing noise control solutions,” (in E), Noise Control Engineering Journal, vol. 67, no. 6, pp. 415-421, 2019.
- V. T. Linh, “Application of GIS to assess climate change impact and propose adaptation solutions for agriculture in Ho Chi Minh City,” PhD, Natural resources and environment management, VNUHCM - Institute for Environment and Resources, VNUHCM - Institute for Environment and Resources, 2017.
- N. T. Thuy, “Proposing a Multi-Criteria DecisionMaking Approach for Ranking Wetland Ecosystems Prioritized for Conservation and Restoration,” (in A), Journal of Geodesy and Cartography, vol. 46, pp. 1922, 2021.
- N. H. Âu and N. T. Điền, “Ứng dụng AHP kết hợp TOPSIS lựa chọn phương án khai thác sử dụng không gian biển phù hợp trên địa bàn huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,” Tạp chí Khí tượng Thủy văn, vol. 764, pp. 78-92, 2024, doi: 10.36335/VNJHM.2024(764).78-92
- U. Nations, Indicators of Sustainable Development: Guidelines and Methodologies Third ed. New York: United Nations, 2007.
- .Quyết định số 985a/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025, 2016.
- T. L. Saaty, “How to make a decision: the analytic hierarchy process,” (in E), Interfaces, vol. 24, no. 6, pp. 19-43, 1994.
- C. D. Ly, Environmental System Analysis. Ho Chi Minh City: Vietnam National University Ho Chi Minh City (in A), 2017, p. 301.
- C. Hwang, “Yoon k. Multiple attribute decision making and applications,” ed: New York, SpringerVerlag, 1981.
Các bài viết khác trong số này
- Bước đầu nghiên cứu hiện trạng nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu tại vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long Trang 001-008
- Sản xuất thử phân bón hữu cơ vi sinh từ bùn ao nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh mật độ cao bằng công nghệ chế biến vi sinh Trang 005-013
- Đánh giá chất lượng nước hồ Tây, Hà Nội theo chỉ số WQI giai đoạn 2022–2024 Trang 009-017
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh hóa đên sinh trưởng và hiệu suất cử lý nước thải sinh hoạt của vi khuẩn lam S. Salina M8 Trang 014-025
- Đánh giá dư lượng Axit Xyanuric trong nước một số bể bơi tại Hà Nội và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe đối với người bơi Trang 026-030
- Hiện trạng canh tác lúa và xử lý rơm rạ sau thu hoạch tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Trang 031-038
- Đánh giá mức độ ô nhiễm NH₃ và H₂S trong không khí tại các điểm cống ngăn triều trên lưu vực sông Sài Gòn Trang 039-044
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác bền vững quặng bô-xít ku vực Tây Nguyên Trang 045-050