Sản xuất thử phân bón hữu cơ vi sinh từ bùn ao nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh mật độ cao bằng công nghệ chế biến vi sinh
Tóm tắt
Sự chuyển đổi từ mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng truyền thống sang mô hình nuôi thâm canh mật độ cao (mật độ 200 – hơn 500 con/m2 mặt nước) đã dẫn đến lượng bùn thải ao nuôi ngày càng nhiều. Tuy nhiên, thành phần chất hữu cơ, chất dinh dưỡng trong bùn ao nuôi tôm là khá cao nên có thể xem như là một nguồn tài nguyên, có thể sử dụng cho sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh. Công nghệ vi sinh lên men ướt là đã được áp dụng để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh. Phân bón hữu cơ vi sinh được sản xuất có chất lượng đạt QCVN 01-189:2019/ BNNPTNT. Ngoài ra, kết quả đánh giá hiệu quả của phân bón đối với giống lúa OM18 cho thấy, sự gia tăng năng suất từ 10,45% đến 16,72% và tăng giá trị kinh tế khoảng 4,6%...
Từ khóa
Phân bón hữu cơ vi sinh
bùn ao nuôi tôm
tôm thẻ chân trắng
công nghệ vi sinh lên men ướt
tỉnh Trà Vinh
Tài liệu tham khảo
- Bảo, N. (2024). Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý nước thải ao nuôi tôm siêu thâm canh tuần hoàn nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre”. Bến Tre: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre.
- Bảo, N. P. (2010). Nghiên cứu ứng dụng bùn ao nuôi tôm sú ở Trà Vinh để sản xuất phân bón vi sinh. Trà Vinh: Sở KHCN tỉnh Trà Vinh.
- Bảo, N. P. (2016). Sản xuất thử nghiệm phân bón hữu cơ vi sinh từ bùn ao nuôi tôm, bùn ao nuôi cá lóc và phụ phẩm nông nghiệm ở Trà Vinh. Trà Vinh: Sở KHCN tỉnh Trà Vinh.
- Bảo, N. P. (2022). Xây dựng quy trình xử lý nước và chất thải từ ao nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh bằng phương pháp sinh học tại tỉnh Trà Vinh. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh.
- Chongrak, P. (2007). Organic Waste Recycling: Technology and Management. Bangkok, Thailand: IWA Publishing.
- Cục thống kê. (2021). Niên giám thống kê Việt Nam năm 2020. Hà Nội.
- Giáp, Đ. V. (1997). Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS Excel. Hà Nội: Nhà xuất bản giáo dục.
- Ken, M. (2000). The science and engineering of composting. Cleveland, OH 44142: Journal of Composting & Recycling.\
- Kim, Đ. Đ. (2004). Nghiên cứu công nghệ xử lý bùn ao nuôi tôm góp phần làm sạch môi trường nuôi trồng thủy sản và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh. Bắc Ninh: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I.
- Levanov, A. V., Isaikina, O. Y., Azizova, P. S., Kharlanov, A. N., & Lunin, V. V. (2020). Oxidation of Oxalic Acid in the Ozone–Chloride–Ion Reaction System in an Aqueous Solution. Russian Journal of Physical Chemistry A, 71-76.
- R&D Project P1-311. (2002). Processes and Plant for Waste Composting and other Aerobic Treatment. Cambridgeshire: Environment Agency, UK.
- Trí, B. M. (2005). Xác suất Thống kê và Quy hoạch Thực nghiệm. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
Tài trợ / Acknowledgment
Nghiên cứu được tài trợ bởi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Trà Vinh
Các bài viết khác trong số này
- Bước đầu nghiên cứu hiện trạng nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu tại vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long Trang 001-008
- Đánh giá chất lượng nước hồ Tây, Hà Nội theo chỉ số WQI giai đoạn 2022–2024 Trang 009-017
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh hóa đên sinh trưởng và hiệu suất cử lý nước thải sinh hoạt của vi khuẩn lam S. Salina M8 Trang 014-025
- Đánh giá dư lượng Axit Xyanuric trong nước một số bể bơi tại Hà Nội và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe đối với người bơi Trang 026-030
- Hiện trạng canh tác lúa và xử lý rơm rạ sau thu hoạch tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Trang 031-038
- Đánh giá mức độ ô nhiễm NH₃ và H₂S trong không khí tại các điểm cống ngăn triều trên lưu vực sông Sài Gòn Trang 039-044
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác bền vững quặng bô-xít ku vực Tây Nguyên Trang 045-050
- Thiết kế và đánh giá mô hình nông nghiệp tích hợp hướng tới không phát thải, ứng dụng tại trang trại trồng cây ăn quả quy mô tập trung ở Anh Giang Trang 051-057