Xây dựng bộ chỉ thị đánh giá kết quả công tác bảo vệ môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ - Nghiên cứu điển hình TP. Thủ Dầu Một
Tóm tắt
T hực hiện công tác BVMT là một trong những hoạt động thường xuyên của cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Đánh giá hiệu quả công tác BVMT là thước đo quan trọng cho công tác quản lý. Nghiên cứu nhằm xây dựng bộ chỉ thị phục vụ đánh giá hiệu quả công tác BVMT cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập tài liệu, phân tích đa tiêu chí và chuyên gia để xây dựng bộ chỉ thị đánh giá kết quả công tác BVMT cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Bộ chỉ thị bao gồm 23 chỉ thị thuộc 5 nhóm thành phần của mô hình động lực - sức ép - hiện trạng - tác động - đáp ứng (PDSIR) được sàng lọc thông qua tiêu chí SMART (viết tắt của 5 tiêu chí: Tính cụ thể, đo lường được, khả năng thực hiện, tính thực tế, khung thời gian) và 10 chuyên gia, chuyên viên trong lĩnh vực môi trường. Bộ chỉ thị là công cụ đa tiêu chí hữu ích để phân loại và xếp hạng của cơ sở trong công tác BVMT. Bên cạnh đó, bộ chỉ thị còn giúp nâng cao ý thức BVMT, minh bạch thông tin và tạo sự nỗ lực cho cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ hướng đến giữ gìn môi trường, trách nhiệm với cộng đồng.
Từ khóa
Chỉ thị
BVMT
cơ sở sản xuất
TP. Thủ Dầu Một
Tài liệu tham khảo
- Bộ TN&MT,(2009). Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia.
- Bộ TN&MT, (2010). Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT về quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh.
- Bộ TN&MT, (2015). Thông tư số 43/2015/TTBTNMT về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường.
- Bộ TN&MT, (2017). Thông tư số 73/2017/TTBTNMT về việc Ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành TN&MT.
- Bộ TN&MT, (2019). Quyết định số 2782/QĐ-BTNMT về bộ chỉ số đánh giá kết quả BVMT của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, (2023). Thông tư số 10/2023/TTBKHĐT quy định bộ chỉ tiêu thống kê tăng trưởng xanh.
- Bộ TN&MT, (2025). Quyết định số 383/QĐ-BTNMT ngày 10/2/2025 ban hành bộ chỉ số đánh giá kết quả BVMT của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Centre for Development Finance, (2009). Environmental Sustainability Index for Indian States 2009.
- Gabrielsen, P., & Bosch, P., (2003). Environmental Indicators: Typology and Use in Reporting.
- Giupponi, C., & Sgobbi, A,(2013). A review of decision support systems for water resources management: An implementation perspective. Environmental Science & Policy, 30, 1–10.
- Raudhah and Tomy Satria Alasi, 2023. Student department model formulation with decision support system using smart method. AIP Conf. Proc. 25 July 2023; 2798 (1): 020015. https://doi.org/10.1063/5.0154229.
- Vương Thế Hoàn (2014). Xây dựng bộ tiêu chí tăng trưởng xanh áp dụng đánh giá, phân hạng cho quận, huyện TP. Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng xanh cho TP. Hồ Chí Minh.
- ISO. (2021). ISO 14031:2021 Environmental management—Environmental performance evaluationGuidelines.
- Ouyang, X., Fu, B., Feng, X., Wang, S., & Liu, G. (2020). Integrated assessment of ecosystem health based on the DPSIR framework: A case study in the Taihu Lake basin, China. Ecological Indicators, 117, 106658.
- Huỳnh Thị Tam Tiên, (2011). Xây dựng bộ chỉ thị và chỉ số đánh giá kết quả hoạt động và sự bền vững môi trường của tỉnh Bình Dương.
- Von Schirnding, Y. E. (2022). Health-andEnvironment indicators in the context of sustainable development. Canadian Journal of Public Health, 93(S1), S9–S15.
- Yale Center for Environmental Law & Policy, & Center for International Earth Science Information Network, Columbia University. (2024). Environmental Performance Index (EPI).
- Yale University & Columbia University. (2005). 2005 environmental sustainability index report.
- Zhang, Y., Liu, Y., Liu, D., & Zhang, L. (2015). Evaluation of urban ecological security using the DPSIR model and analytic network process: A case study of the Hangzhou metropolitan area, China. Ecological Indicators, 52, 56–67.
Các bài viết khác trong số này
- Bước đầu nghiên cứu hiện trạng nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu tại vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long Trang 001-008
- Sản xuất thử phân bón hữu cơ vi sinh từ bùn ao nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh mật độ cao bằng công nghệ chế biến vi sinh Trang 005-013
- Đánh giá chất lượng nước hồ Tây, Hà Nội theo chỉ số WQI giai đoạn 2022–2024 Trang 009-017
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh hóa đên sinh trưởng và hiệu suất cử lý nước thải sinh hoạt của vi khuẩn lam S. Salina M8 Trang 014-025
- Đánh giá dư lượng Axit Xyanuric trong nước một số bể bơi tại Hà Nội và nguy cơ ảnh hưởng sức khỏe đối với người bơi Trang 026-030
- Hiện trạng canh tác lúa và xử lý rơm rạ sau thu hoạch tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Trang 031-038
- Đánh giá mức độ ô nhiễm NH₃ và H₂S trong không khí tại các điểm cống ngăn triều trên lưu vực sông Sài Gòn Trang 039-044
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác bền vững quặng bô-xít ku vực Tây Nguyên Trang 045-050