--%>

     Ngày 16/11/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí BVMT đối với nước thải. 

     Theo đó, Nghị định quy định đối tượng chịu phí BVMT là nước thải công nghiệp (NTCN) và nước thải sinh hoạt (NTSH), trừ một số trường hợp được miễn phí. NTCN là nước thải từ: Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát, thuốc lá; cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; cơ sở nuôi trồng thủy sản…; NTSH là nước thải từ: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng; cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy; bệnh viện…

     Nghị định quy định về cơ quan thu phí BVMT đối với NTCN là Sở TN&MT; Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí NTSH của tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch; UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với NTSH của tổ chức, cá nhân, hộ gia định tự khai thác nước để sử dụng.

     Các trường hợp miễn phí BVMT, bao gồm: Nước xả ra từ nhà máy thủy điện; nước biển dùng sản xuất muối; NTSH của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; nước làm mát thiết bị, máy móc không trực tiếp tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm, có đường thoát riêng; nước mưa tự nhiên chảy tràn…

     Về mức phí, kê khai, nộp, quản lý sử dụng phí, cụ thể: Mức phí  đối với NTSH là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng…; đối với NTCN được tính như sau: F = f + C (trong đó: F là số phí phải nộp; f là mức phí cố định 1.500.000 đồng/năm; C là phí biến đổi). Người nộp phải thanh toán phí BVMT đối với NTSH theo hóa đơn hàng tháng; mức phí BVMT NTCN được thu theo quý và nộp vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở TN&MT…

 

Hồng Cẩm

 

 

Thống kê

Lượt truy cập: 306256