--%>

1. Mở đầu

 

    Tỉnh Vĩnh Long nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Bắc và Đông Bắc giáp các tỉnh Tiền Giang và Bến Tre, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và TP. Cần Thơ. Tỉnh Vĩnh Long với diện tích 1.525,73 km2, dân số 1.050.241 người được chia thành 8 đơn vị hành chính, gồm 6 huyện (Bình Tân, Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm); thị xã Bình Minh và TP. Vĩnh Long với 109 xã, phường, thị trấn (94 xã, 5 thị trấn và 10 phường) [1].

    Tỉnh Vĩnh Long có hệ thống sông ngòi dày đặc với 2 sông lớn là sông Tiền và sông Hậu cùng với sông Măng Thít và hệ thống kênh rạch. Sông Cổ Chiên là nhánh của sông Tiền, có chiều dài 90km, đoạn đi qua Vĩnh Long mặt cắt sông rộng trung bình 1.700m, độ sâu 7 - 10m, lưu lượng dao động từ 1.814 - 19.540m3/s. Sông Hậu là nhánh lớn thứ hai của sông Mêkông chảy qua địa phận Việt Nam với chiều dài khoảng 75km, lưu lượng bình quân dao động từ 1.154 - 12.434m3/s. Sông Măng Thít nối sông Tiền và sông Hậu, cửa sông ở phía sông Tiền lớn hơn phía sông Hậu [2].

    Thực hiện Luật BVMT năm 2014, hàng năm Sở TN&MT tỉnh Vĩnh Long đã chỉ đạo Chi cục BVMT xây dựng Chương trình quan trắc môi trường gồm quan trắc thành phần nước mặt, nước dưới đất, không khí ngoài trời,… Kết quả quan trắc hàng năm được báo cáo UBND tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ TN&MT [3-4].

    Tuy nhiên, do những hạn chế về trang thiết bị và con người nên công tác quan trắc môi trường của tỉnh nói chung còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập. Đặc biệt, mạng lưới quan trắc môi trường hiện tại của tỉnh, trong đó có mạng lưới quan trắc nước mặt chưa được bố trí thực sự khoa học và đồng bộ, số điểm quan trắc còn ít, tần suất quan trắc còn thưa và tập trung chủ yếu vào quan trắc các thông số cơ bản.

    Trước thực trạng trên, trong năm 2018, UBND tỉnh Vĩnh Long đã giao cho Sở TN&MT triển khai dự án “Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019 - 2025 và định hướng đến năm 2030” [5]. Bài báo này trình bày một phần kết quả của Dự án nêu trên về cơ sở khoa học phục vụ xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt tại tỉnh Vĩnh Long.

2. Đề xuất xây dựng mạng lưới quan trắc định kỳ chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long

2.1. Cơ sở xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt

2.1.1. Mục tiêu của chương trình quan trắc chất lượng nước mặt

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

- Đánh giá tác động của các nguồn thải nước thải sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ tới chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long.

- Đánh giá hiệu quả của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kiểm soát và bảo vệ nguồn nước,hệ thống thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ các nguồn thải sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ trên cơ sở xác định chiều hướng diễn biến chất lượng nước.

- Cung cấp cơ sở dữ liệu cho công tác dự báo chất lượng nước phục vụ khai thác, sử dụng nước, cấp phép xả nước thải vào nguồn nước.

2.1.2. Xác định mạng lưới quan trắc nước mặt

a. Quan điểm xác định mạng lưới quan trắc nước mặt

- Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là một hệ thống mở, liên tục được bổ sung, nâng cấp và hoàn thiện cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Long.

- Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt phải được xây dựng trên cơ sở kế thừa và kết nối và chia sẻ thông tin bảo đảm thông suốt từ trung ương đến địa phương, giữa các ngành nông nghiệp phát triển nông thôn, y tế, tài nguyên và môi trường.

- Mạng lưới quan trắc nước mặt được đảm bảo hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, đồng thời có cơ chế phù hợp để huy động thêm các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

b. Nguyên tắc xác định vị trí quan trắc nước mặt

- Tính đại diện: Các vị trí quan trắc phải đại diện về chất lượng nước mặt cho một đoạn sông cần quan trắc, có nghĩa rằng trên đoạn sông này chất lượng nước mặt hầu như đồng nhất, nên chỉ cần 01 điểm quan trắc, nếu thêm 1 điểm nữa thì bị thừa do kết quả quan trắc của 2 điểm này sẽ giống nhau.

- Tính ổn định: Các vị trí quan trắc phải ổn định, lâu dài vì mỗi khi thay đổi vị trí quan trắc thì toàn bộ chuỗi số liệu quan trắc trong quá khứ đều bị vứt bỏ không còn ý nghĩa sử dụng phục vụ cho mục đích đánh giá chiều hướng diễn biến chất lượng nước.

- Tính phù hợp: Vị trí quan trắc phải phù hợp với điều kiện thực tế, có thể tiếp cận để đo đạc, lấy mẫu (Ví dụ: có thể tiếp cận bằng đường bộ hay đường thủy).

- Tính an toàn: Vị trí quan trắc phải đảm bảo an toàn, không bị phá hoại hay mất mát tài sản, an toàn cho người đo đạc, lấy mẫu.

- Tính hiệu quả: Vị trí quan trắc phải được lựa chọn trên cơ sở tiếp cận dễ dàng, thuận tiện và ít tốn kém nhất (Ví dụ lấy mẫu trên cầu, giảm được chi phí thuê ghe, thuyền đi lấy mẫu; hoặc kết hợp với trạm quan trắc thủy văn).

c. Tiêu chí xác định vị trí quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

- Phải phù hợp với mục tiêu quan trắc (Ví dụ: quan trắc nền hay quan trắc tác động; tác động của nguồn thải nội tỉnh hay cảnh giới các nguồn từ ngoài tỉnh) và đối tượng quan trắc (sông rạch, ao,…).

- Phải đảm bảo được tính đại diện, ổn định, phù hợp, an toàn, hiệu quả như trình bày ở trên.

2.2. Đề xuất xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt

2.2.1. Đề xuất mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2019 - 2025, định hướng đến năm 2030

    Mạng lưới quan trắc nước mặt nhóm 1: Bao gồm các nguồn nước mặt chảy qua khu vực đô thị, khu dân cư đông đúc, khu vực chợ trung tâm, khu công nghiệp, làng nghề với 63 vị trí (ký hiệu là NM), trong đó có 05 vị trí quan trắc nền (khu vực ranh giới tiếp giáp với các tỉnh lân cận) và 58 vị trí quan trắc tác động, được trình bày trong Hình 1.

 

Hình1. Sơ đồ vị trí quan trắc chất lượng nước mặt thuộc nhóm 1

 

    Mạng lưới quan trắc nước mặt nhóm 2: Bao gồm các nguồn nước mặt chảy qua các khu vực nông nghiệp, nông thôn, khu vực sinh thái, khu vực trồng lúa và nuôi trồng thủy sản với 22 vị trí quan trắc tác động (ký hiệu là TV) được trình bày trong Hình 2.

 

Hình 2. Sơ đồ vị trí quan trắc chất lượng nước mặt thuộc nhóm 2

 

    Mạng lưới các vị trí quan trắc chất lượng nước mặt giai đoạn 2019 - 2025, định hướng đến năm 2030 được phân bố đều trên các hệ thống sông chính và kênh rạch nội đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu lâu dài ổn định cho việc đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh.

2.2.2. Thông số quan trắc chất lượng nước mặt

    Các thông số quan trắc chất lượng nước mặt được lựa chọn phù hợp với mục tiêu, đối tượng quan trắc (Bảng 1).

2.2.3. Thời gian và tần suất quan trắc chất lượng nước mặt

   Tần suất quan trắc chất lượngnước mặt được đề xuất ít nhất 06 lần/năm (hay định kỳ 2 tháng/lần) cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng quan trắc.

 

Bảng 1. Lựa chọn các thông số phân tích nước mặt

TT Loại Thông số phân tích
1 Nhóm 1: Nước mặt chảy qua khu vực đô thị, khu dân cư đông đúc, khu vực chợ trung tâm, khu công nghiệp, làng nghề. 17 thông số gồm: pH, độ đục, độ dẫn, nhiệt độ, DO, TSS, COD, BOD5, NH4+,PO43-, NO3-,NO2-,  Fe,Cr6+, Cl-,Coliform ,Ecoli.
2 Nhóm 2: Nước mặt tại khu vực nông nghiệp, nông thôn, khu vực sinh thái, khu vực trồng lúa và nuôi trồng thủy sản 06 thông số gồm: 2,4D, Dimethoate, Chlopyrifos ethyl, Carbendazim, Cypermethrin, Diazinon [6].
 
2.2.4. Phương pháp quan trắc chất lượng nước mặt

    Phương pháp quan trắc chất lượng nước mặt (bao gồm lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu) được thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 1/9/2017 của Bộ TN&MT về quy định kỹ thuật trong quan trắc môi trường.

3. Xây dựng mạng lưới quan trắc tự động chất lượng nước mặt tỉnh Vĩnh Long

3.1. Cơ sở xác định vị trí quan trắc tự động chất lượng nước mặt

3.1.1. Mục tiêu quan trắc tự động chất lượng nước mặt

    Mục tiêu quan trắc chất lượng nước mặt nói chung và quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước mặt nói riêng được trình bày tại mục 2.1 ở trên bao gồm đánh giá hiện trạng chất lượng nước; đánh giá tác động của các nguồn nước thải; đánh giá hiệu quả của các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch kiểm soát ô nhiễm; cung cấp cơ sở dữ liệu phục vụ dự báo chất lượng nước. Ngoài các mục tiêu nêu trên, quan trắc tự động chất lượng nước còn có thêm mục tiêu là cảnh giới, cảnh báo sớm, báo động kịp thời tình trạng ô nhiễm do các nguồn nước thải phát sinh bên trong tỉnh và bên ngoài tỉnh (Ví dụ: Từ các tỉnh thượng nguồn chuyển tới).

3.1.2. Cơ sở thiết lập trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt

a. Lựa chọn giải pháp quan trắc tự động

    Trong quan trắc tự động, liên tục chất lượng nước mặt, có thể lựa chọn giải pháp quan trắc trực tiếp hoặc gián tiếp. Với giải pháp quan trắc trực tiếp, có thể xây dựng các trạm nổi (trên thuyền, phao) hay nhà treo trên mặt sông. Với giải pháp quan trắc gián tiếp, thì trạm quan trắc được xây dựng trên đất liền, sau đó bơm nước sông từ vị trí cần quan trắc tới đầu dò thiết bị đặt trên trạm đất liền. Mỗi giải pháp quan trắc tự động có ưu điểm, nhược điểm khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo an ninh, an toàn cho các thiết bị quan trắc tự động, các thiết bị truyền dữ liệu thì giải pháp quan trắc gián tiếp (trạm đặt ở vị trí an toàn trên bờ) sẽ phù hợp hơn với điều kiện thực tế của tỉnh Vĩnh Long.

b. Tiêu chí lựa chọn vị trí đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt

    Tiêu chí lựa chọn vị trí đặt trạm quan trắc chất lượng nước mặt nói chung, vị trí đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt nói riêng được trình bày trong mục 2.1 ở trên. Các yêu cầu chung phải đáp ứng khi lựa chọn vị trí đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt phải đảm bảo được tính đại diện, tính ổn định, tính phù hợp, tính an toàn, tính hiệu quả như trình bày ở trên. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu cảnh giới, cảnh báo sớm, báo động kịp thời tình trạng ô nhiễm thì vị trí các trạm quan trắc tự động thường được đặt tại các điểm lấy nước phục vụ cấp nước cho mục đích sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là cấp nước cho sinh hoạt) và tại ranh giới giữa các tỉnh (hay giữa các quốc gia). Để truyền số liệu từ trạm quan trắc tự động chất lượng nước về trung tâm quản lý dữ liệu của tỉnh, thì vị trí lựa chọn đặt trạm phải dễ dàng kết nối đường điện, đường truyền internet.

c. Tiêu chí lựa chọn thông số quan trắctự động chất lượng nước mặt

    Thành phần các chất gây ô nhiễm phức tạp do nước sông phải tiếp nhận nước thải từ nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, dân sinh khác nhau, dẫn đến khó xác định các thông số ô nhiễm cần quan trắc. Tiêu chí chung để lựa chọn thông số quan trắc chất lượng nước mặt là phải dựa trên mục tiêu quan trắc và đối tượng quan trắc. Tuy nhiên, tiêu chí riêng để lựa chọn thông số quan trắctự động chất lượng nước mặt là thông số phải có đầu dò đo tự động, không thể quan trắc tự động các thông số mà trên thị trường chưa có đầu đầu dò đo tự động.

d. Lựa chọn giải pháp kết nối, lưu trữ và truyền số liệu

    Với các hệ đo tự động liên tục, các số liệu có thể được lưu trữ tại trạm và sau đó định kỳ được nhân viên đến lấy (copy dạng file mềm, hoặc bản in) hoặc định kỳ truyền đến trung tâm lưu trữ/quản lý dữ liệu.

e. Lựa chọn trang thiết bị trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt

    Do tính chất và điều kiện ngoại cảnh nên trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt được thiết kế đặt trên bờ sông tại vị trí thuận lợi, chắc chắn và cách vị trí quan trắc trong khoảng 200m. Nước tại vị trí quan trắc sẽ được đưa tới các đầu đo (đặt trong trạm) qua hệ thống bơm và ống dẫn. Để tăng tính linh động, an toàn cũng như bền vững của trạm quan trắc, nhà trạm dạng container thường được lựa chọn. Với dạng nhà trạm này, có thể dễ dàng vận chuyển, lắp đặt trạm.

3.2. Đề xuất xây dựng mạng lưới quan trắc tự động chất lượng nước mặt

3.2.1. Đề xuất vị trí lắp đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt

   Dự kiến trong giai đoạn 2018- 2020, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long sẽ lắp đặt 05 trạm quan trắctự động nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Bảng 2).

 

Bảng 2. Vị trí đặt trạm quan trắc tự động chất lượng nước mặt

Ký hiệu

Tọa độ

Cơ sở lựa chọn

X

X

TĐ_NM1

551811

551811

Đặt tại sông Cái Ngang, cạnh trạm bơm của Nhà máy nước Cái Ngang, ấp 8, xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình nhằm đánh giá chất lượng nước mặt cấp cho Nhà máy cấp nước.

TĐ_NM2

574231

574231

Đặt tại sông Vũng Liêm, cạnh trạm bơm của Nhà máy nước Vũng Liêm, ấp Trung Tính, Thị trấn Vũng Liêm, huyện Vũng Liêm nhằm đánh giá chất lượng nước mặt cấp cho Nhà máy cấp nước.

TĐ_NM3

546960

546960

Đặt tại sông Trà Ôn, cạnh trạm bơm của Nhà máy nước Trà Ôn, ấp Mỹ Lợi, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn nhằm đánh giá chất lượng nước mặt cung cấp cho Nhà máy cấp nước.

TĐ_NM4

554494

554494

Đặt tại sông Măng Thít, cạnh trạm bơm của Nhà máy nước Tam Bình, khóm 4, Thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình nhằm đánh giá chất lượng nước mặt cấp cho Nhà máy cấp nước.

TĐ_NM2

580026

580026

Đặt tại sông Cổ Chiên, tại ấp Đại Hòa, xã Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm nhằm dự báo khả năng xâm nhập mặn và hiện trạng chất lượng nước mặt.

 
3.2.2. Thông số quan trắc chất lượng nước mặt

    Thông số quan trắc tự động liên tục chất lượng nước mặt được lựa chọn bao gồm 7 thông số: Nhiệt độ, pH, DO, Độ mặn, TSS, COD, Amoni.

4. Kết luận và kiến nghị

4.1. Kết luận

    Sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng thì áp lực môi trường gia tăng ở quy mô ngày càng cao, trong đó phát triển công nghiệp và đô thị có những tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường nói chung, chất lượng nước mặt nói riêng. Vì vậy, đòi hỏi phải tăng cường công tác quan trắc môi trường nói chung và quan trắc chất lượng nước mặt nói riêng.

    Xác định được tầm quan trọng của công tác quan trắc môi trường, ngay từ năm 2008, tỉnh Vĩnh Long đã đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc các thành phần môi trường, trong đó có quan trắc chất lượng nước mặt, tuy nhiên mạng lưới quan trắc môi trường vẫn còn một số bất cập, chưa đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh.

    Để hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường, trong năm 2018 UBND tỉnh Vĩnh Long đã giao cho Sở TN&MT triển khai dự án “Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019 - 2025 và định hướng đến năm 2030”.

    Căn cứ vào hiện trạng quan trắc môi trường và đặc thù sông ngòi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, các tác giả đã đề xuất chương trình quan trắc nước mặt giai đoạn 2019 - 2025, tầm nhìn đến 2030, bao gồm:

- Quan trắc nước mặt nhóm 1: Nước mặt chảy qua khu vực đô thị, khu dân cư đông đúc, khu vực chợ trung tâm, khu công nghiệp, làng nghề với 63 vị trí, trong đó có 05 vị trí quan trắc nền và 58 vị trí quan trắc tác động, quan trắc 17 thông số, tần suất 6 lần/năm (2 tháng/lần).

- Quan trắc nước mặt nhóm 2: Nước mặt chảy qua khu vực nông nghiệp, nông thôn, nước suối, khu vực sinh thái, khu vực trồng lúa và nuôi trồng thủy sản với 22 vị trí quan trắc tác động, quan trắc 6 thông số, tần suất 6 lần/năm (2 tháng/lần).

- Quan trắc tự động liên tục chất lượng môi trường nước mặt tại 5 trạm, 07 thông số :nhiệt độ, pH, DO, Độ mặn, TSS, COD, Amoni.

4.2. Kiến nghị

- Trên cơ sở phân tích ở trên, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long để mạng lưới sớm hoàn thành và đi vào hoạt động có hiệu quả.

- Phê duyệt kinh phí hàng năm thực hiện chương trình quan trắc môi trường nói chung và quan trắc chất lượng nước mặt nói riêng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

 

Phùng Chí Sỹ

Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Võ Quốc Bảo

Chi cục BVMT tỉnh Vĩnh Long

(Nguồn: Bài đăng trên Tạp chí Môi trường, số Chuyên đề Tiếng Việt 1 năm 2019)

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Niên giám Thống kê tỉnh Vĩnh Long năm 2017.

2. UBND tỉnh Vĩnh Long, Báo cáo thuyết minh tổng hợp của dự án Điều tra và quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, năm 2014.

3. UBND tỉnh Vĩnh Long, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2010 - 2015, năm 2015.

4. UBND tỉnh Vĩnh Long, Báo cáo kết quả quan trắc môi trường năm 2011 đến năm 2015.

5. Trung tâm Công nghệ Môi trường (ENTEC), Sở TN&MT tỉnh Vĩnh Long. Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019 - 2025 và định hướng đến năm 2030, năm 2018.

6. Sở NN&PTNT tỉnh Vĩnh Long, Báo cáo tình hình sản xuất và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm 2016.

 

Research for developing the water quality monitoring network in Vinh Long province in the period of 2019 - 2025, orientation to 2030

Phung Chi Sy

Nguyen Tat Thanh University

Võ Quốc Bảo

Environmental Protection Agency of Vinh Long Province

 

ABSTRACT

    Based on the current status of environmental monitoring and rivers specific features in Vinh Long province, the authors have proposed the program for surface water monitoring in the period of 2019 - 2025, with vision to 2030, including: Monitoring surface water flowing through urban areas, densely populated areas, central market areas, industrial zones, craft villages with 63 locations, including 05 background monitoring locations and 58 impact monitoring locations, monitoring 17 parameters with frequency of 6 times per a year (every 2 months) (Group 1); Monitoring surface water flowing through agricultural and rural areas, ecological areas, rice-growing and aquaculture areas with 22 impact monitoringlocations, monitoring 6 parameters with frequency of 6 times per a year (every 2 months) (Group 2). In addition, the authors also propose automatic continuous monitoring network for surface water quality at 5 stations with 07 parameters of temperature, pH, DO, Salinity, TSS, COD, Amoni.

 Keywords: Surface water, monitoring program, automatic monitoring

 

 

 

 

 

 

 

 

Thống kê

Lượt truy cập: 281191