--%>

   Công ty CP Xuất nhập khẩu thủy sản An Mỹ (Anmyfishco) nằm trong cụm công nghiệp (CCN) Phú Hòa (Thoại Sơn, An Giang) kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản với sản phẩm chính là cá tra, ba sa, rô phi và một số loại thủy, hải sản đông lạnh khác. Thị trường xuất khẩu của Công ty là các nước trong Liên minh châu Âu (EU), châu Á, châu Mỹ, châu Úc và Trung Đông.

Công ty Anmyfishco

   Trong thời gian qua, Công ty đã tập trung phát triển nguồn nhân lực với đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm và hơn 1.000 công nhân lành nghề. Trang thiết bị, máy móc, công nghệ được nhập khẩu từ các nước EU, Nhật Bản, trong đó, kho lạnh hiện đại với sức chứa hơn 4.000 tấn. Nhằm chủ động và đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu, Công ty đã đầu tư nhiều vùng nuôi cá sạch tại địa phương và một số tỉnh lân cận (cung cấp khoảng 70% nguyên liệu cho Nhà máy). Ngoài ra, Công ty còn ký hợp đồng với các hộ nuôi cá tra, cá ba sa đáp ứng nhu cầu thị trường. Quá trình nuôi tuân thủ nghiêm túc điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát chặt chẽ từ nguồn giống, thức ăn, nước đến các khâu xử lý môi trường. nuôi gia công nguyên liệu… Vì vậy, sản phẩm của Công ty luôn đáp ứng các tiêu chuẩn về nuôi trồng, chế biến thủy sản như hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại điểm tới hạn (HACCP); Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO); Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn cho sản xuất (GMP); Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS, BRC, ASC)…

   Thực hiện các quy định của pháp luật về BVMT, Công ty thường xuyên vệ sinh phân xưởng, khuôn viên Nhà máy; Theo dõi, kiểm tra, bảo trì, nâng cấp máy móc, thiết bị, hạn chế tiếng ồn; Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo quy định. Đồng thời, liên hệ với các cơ sở thu mua phụ phẩm tồn đọng làm thức ăn gia súc, nhằm giảm mùi hôi. Lượng nước thải sản xuất tại Nhà máy chế biến của Công ty là 500 m3/ngày, đêm, được thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải (XLNT), công suất 600 m3/ngày, đêm. Nước thải sau xử lý đạt loại A trước khi thải ra môi trường. Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý sơ bộ bằng hầm tự hoại 3 ngăn có lắng lọc kết hợp xử lý sinh học trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của CCN.

   Đối với chất thải rắn (CTR) trong sản xuất, được phân loại tại chỗ và bán cho các thương lái. CTR sinh hoạt được Công ty ký hợp đồng với Ban công trình công cộng hàng ngày đến thu gom, vận chuyển về bãi rác tập trung của thị trấn Núi Sập. Chất thải nguy hại chủ yếu là bóng đèn huỳnh quang, nhớt máy lạnh, giẻ lau… được phân loại, lưu giữ tại kho chứa riêng biệt và hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý. Riêng bùn thải, Công ty đầu tư xây dựng hầm chứa biogas và thường xuyên kiểm tra, giám sát để có phương án khắc phục kịp thời khi có sự cố.

   Ngoài ra, Công ty phối hợp với Trung tâm Quan trắc và kỹ thuật tài nguyên - môi trường định kỳ 4 lần/năm lấy mẫu giám sát các thông số ô nhiễm môi trường như không khí, nước mặt, nước thải trong điều kiện thời tiết bình thường. Năm 2016, Trung tâm đã tiến hành lấy mẫu 2 đợt vào ngày 30/3/2016 (Quý I) và ngày 31/5/2016 (Quý II). Kết quả phân tích các mẫu về không khí cho thấy, các thông số bụi, CO, NO2, SO2 đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 05:2013/BTNMT; Thông số H2S có giá trị đạt quy chuẩn cho phép theo QCVN 06:2009/BTNMT; Thông số về tiếng ồn đều có giá trị trung bình đạt giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT và Quyết định số 3733:2002/BYT của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động. Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt tại kênh Rạch Giá - Long Xuyên như pH, SS, COD, BOD5, N-NH3, dầu mỡ tổng hợp và coliform đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép theo Quy chuẩn hiện hành khi so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Đối với nước thải, trước khi xử lý, hầu hết các thông số trong 2 Quý của năm 2016 đều vượt nhiều lần so với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp chế biến thủy sản QCVN 11-MT:2015/BTNMT (cột A). Tuy nhiên, sau khi cải tạo hệ thống XLNT, tất cả các thông số pH, SS, COD, BOD5, tổng N, tổng P, N-NH3, clo dư và coliform đều dưới ngưỡng cho phép theo QCVN 11-MT:2015/BTNMT.

   Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục cải tạo hệ thống XLNT, thường xuyên theo dõi, kiểm tra hoạt động của các bể xử lý. Đồng thời, kiến nghị Sở TN&MT mở các lớp tập huấn về công tác BVMT, để các doanh nghiệp trên địa bàn nói chung, Công ty nói riêng kịp thời nắm bắt và thực hiện tốt các quy phạm pháp luật cũng như những quy định, thủ tục mới liên quan đến vấn đề môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm đảm bảo môi trường Xanh - Sạch - Đẹp.

                Gia Linh

Nguồn: Bài đăng trên Tạp chí Môi trường số 12/2016

Thống kê

Lượt truy cập: 2186905